Tóm tắt lý thuyết GDCD 12 Bài 1: Pháp luật và đời sống 1. Khái niệm pháp luật a. Pháp luật là gì? Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước. + Pháp luật là chuẩn mực về những việc được làm, phải làm và không được làm. + Do nhà nước xây dựng, ban hành và bảo đảm thực hiện. 1 Đánh giá. GiaiToan xin giới thiệu tới các em bài Lý thuyết Trừ số đo thời gian. Nội dung bài bao gồm cách giải chi tiết và các dạng bài tập tự luyện cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán 5, ôn tập chương 4 Toán 5. Mời các em cùng tham khảo. Kiến guru đã tổng hợp lý thuyết vật lí 12 qua từng bài học cụ thể dưới đây , Thành lập các nhóm học tập từ 3 - 5 học sinh. 3. Luôn tìm tòi mở rộng kiến thức sẽ giúp bạn học tốt môn lý hơn. 4. Trình tự khi làm một bài toán vật lí: Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Giải Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 có đáp án năm 2021 mới nhất. Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Lý thuyết, bài bác tập về tốc độ phản ứng- thăng bằng hóa học gồm đáp án cài xuống 9 1.435 14 Sách bài tập sinh 9; Bài tập trang 121 toán 12; Vở bài tập tiếng việt tuần 6 lớp 3; Giải bài tập toán lớp 4 hàng và lớp; Tải miễn phí: Lý Thuyết Sinh 12 Bài 1.doc .pdf .xls .ppt .txt và hàng tỷ file văn bản, tài liệu, học liệu, sách, giáo trình, thơ, truyện trên toàn thế giới ! q0291. Tổng hợp lý thuyết Sinh 12 Đầy Đủ là tài liệu môn Sinh Học trong chương trình Lớp 12 được tổng hợp và biên soạn từ các nguồn chia sẻ trên Internet. Tạo nguồn tài liệu giúp các bạn trong việc ôn luyện và học tập Những địa chỉ uy tín để bạn mua sách Fahasa Newshop Shopee Sendo VinaBook Tải về Nội dung tóm tắt Thư viện Lớp 1 Lớp 1 Lớp 2 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 4 Lớp 5 Lớp 5 Lớp 6 Lớp 6 Lớp 7 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 8 Lớp 9 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 11 Lớp 12 Lớp 12 Lời bài hát Lời bài hát Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Tuyển sinh Đại học, Cao đẳng Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5 mới 2022 + 75 câu trắc nghiệm Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh lớp 12 tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đầy đủ, chi tiết. Tài liệu có 48 trang tóm tắt những nội dung chính về lý thuyết Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và 75 câu hỏi trắc nghiệm chọn lọc có đáp án. Bài học Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có những nội dung sauCác nội dung được Giáo viên nhiều năm kinh nghiệm biên soạn chi tiết giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, ôn luyện trắc nghiệm từ đó dễ dàng nắm vững được nội dung Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Sinh học lớp đang xem Sinh 12 bài 5 lý thuyếtMời quí bạn đọc tải xuống để xem đầy đủ tài liệu Lý thuyết, trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểSINH HỌC 12 BÀI 5 NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂBài giảng Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểPhần 1 Lý thuyết Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểI. Hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể1. Hình thái của nhiễm sắc thểHình thái NST ở kì giữa- NST là 1cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau chủ yếu prôtein histôn- Mỗi nhiễm sắc thể chứa Tâm động, vùng đầu mút- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu Có 2 loại NST NST thường và NST giới Cấu trúc siêu hiển vi của sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin- Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là ADN + prôtêin → Nuclêôxôm 8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn 1 ¾ vòng → Sợi cơ bản khoảng 11 nm →Sợi nhiễm sắc 25 – 30 nm → Ống siêu xoắn 300 nm → Crômatit 700 nm → Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể1. Khái Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, thực chất là sắp xếp lại trình tự các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của Các dạng đột biến cấu trúc đoạn- Là đột biến làm mất đi một đoạn nào đó của NST- Làm giảm số lượng gen trên NST, mất cân bằng Thường gây chết hoặc giảm sức đoạn- Là đột biến làm cho một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều Làm tăng số lượng gen trên NST, mất cân bằng Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng, không gây hậu quả nghiêm trọng, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến đoạn- Là đột biến trong đó một đoạn NST đứt ra và đảo ngược 180o và nối Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên Có thể ảnh hưởng đến sức sống, giảm khả năng sinh sản của thể đột biến, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến đoạn- Là đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương Một số gen trên NST thể này chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên Chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh 2 75 câu hỏi Trắc nghiệm Sinh học 12 Bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểCâu 1Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?1. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột Có thể làm gen trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lênA. 4B. 2C. 5D. 3Đáp ánCác phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn NST là 1,4,5.Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen và thành phần gen trong nhóm liên kết nên 2,3 saiĐáp án cần chọn làDCâu 2Cho biết một số hệ quả của các dạng đột biến NST như sau1 Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.2 Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó.3 Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động.4 Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết.5 Làm giảm hoặc gia tăng số lượng gen trên NST.6 Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột bao nhiêu hệ quả là đúng đối với đột biến đảo đoạn NST?A. 4B. 2C. 3D. 6Đáp ánCác phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn NST là 1, 3, 6Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN cấu trúc nên NST đó, có thể không làm thay đổi thành phần nhóm gen liên 2, 4, 5 saiĐáp án cần chọn làCCâu 3Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?1 Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể2 Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể3 Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết4 Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biếnA. 1, 4B. 2, 4C. 1, 2D. 2, 3Đáp ánCác phát biểu đúng là 1, 4.2 sai, đảo đoạn là sự đứt ra của 1 đoạn NST, quay ngược 180orồi nối lại, do đó số lượng gen trên NST không thay đổi3 sai, đảo đoạn không làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kếtĐáp án cần chọn làACâu 4Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi hình thái của NST?1. Mất đoạn2. Lặp đoạn NST3. Đột biến gen4. Đảo đoạn ngoài tâm động5. Chuyển đoạn không tương hỗ6. Đột biến lệch bộiA. 4B. 3C. 2D. 1Đáp ánCác đột biến làm thay đổi hình thái NST 1, 2, 5.Các đột biến này làm NST mất hoặc thêm các đoạn NST → làm thay đổi hình thái của NST theo hướng ngắn đi hoặc dài raĐáp án cần chọn làBCâu 5Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 alen khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST đơn?A. Mất đoạnB. Đảo đoạnC. Chuyển đoạnD. Lặp đoạnĐáp ánChuyển đoạn có thể dẫn đến 2 alen của cùng 1 gen nằm trên 1 NST đơnĐáp án cần chọn làCCâu 6Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến kết quả nào sau đây?A. Mất đoạn và lặp đoạnB. Hoán vị genC. Mất đoạn và đảo đoạnD. Mất đoạn và chuyển đoạnĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit của cặp NST kép tương đồng xảy ra trong giảm phân I dẫn đến đột biến mất đoạn và lặp đoạnĐáp án cần chọn làACâu 7Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biếnA. mất cặp và thêm cặp nuclêôtitB. đảo đoạn NSTC. chuyển đoạn NSTD. mất đoạn và lặp đoạn NSTĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit cùng nguồn trong cặp tương đồng dẫn tới 1 chiếc bị mất đoạn; 1 chiếc bị lặp án cần chọn làDCâu 8Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làA. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítB. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADNC. Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítD. Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéoĐáp ánCơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các án cần chọn làACâu 9Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự đứt gãy nhiễm sắc thể gây ảnh hưởng tới quá trìnhA. Nhân đôi Tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatítC. Rối loạn trao đổi Cả 3 ý trênĐáp ánCơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các án cần chọn làDCâu 10Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây không đúng?A. Làm thay đổi số lượng gen xảy ra trong cùng một cặp NSTB. Làm tăng số lượng gen trên NSTC. Có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tínhD. Làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khácĐáp ánĐột biến lặp đoạn NST không thể làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm gen liên kết khácĐáp án cần chọn làDCâu 11Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?A. Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên 1 NSTB. Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biếnC. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen cùng nằm trên 1 NSTD. Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gen, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo ra các gen mớiĐáp ánPhát biểu sai là B, đột biến lặp đoạn thường gây hại cho sinh vật vì làm mất cân bằng hệ genĐáp án cần chọn làBCâu 12NST ở sinh vật nhân thực có bản chất là?A. ADNB. PrôtêinC. LipitD. ARNĐáp ánỞ sinh vật nhân thực NST có bản chất là ADNĐáp án cần chọn làACâu 13Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồmA. ARN và prôtêin loại ADN và prôtêin loại ARN và lipit và ánNhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm ADN và prôtêin loại histonĐáp án cần chọn làBCâu 14Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu làA. ARN và proteinB. ADN và protein histonC. ADN và tARND. ADN và mARNĐáp ánỞ sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là ADN và protein án cần chọn làBCâu 15Đột biến cấu trúc NST là?A. Đột biến điểmB. Sự biến mất hoặc tăng thêm NSTC. Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NSTD. Cả ba ý ánĐột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của án cần chọn làCCâu 16Đột biến cấu trúc NST là?A. Sự thay đổi trong cấu trúc Sự biến mất hoặc tăng thêm số lượng gen trên Sắp xếp lại các gen trên Cả ba ý ánĐột biến cấu trúc NST là sự thay đổi trong cấu trúc của từng NST → Sắp xếp lại các gen, hay giảm hoặc tăng số lượng gen trên NST dẫn đến thay đổi hình dạng và cấu trúc của án cần chọn làDCâu 17Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoáA. Đảo đoạnB. Chuyển Mất Lặp ánĐột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến án cần chọn làDCâu 18Loại đột biến nào sau đây thườngkhônglàm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?A. Đảo đoạn NST. B. Mất đoạn Lặp đoạn NST. D. Chuyển đoạn giữa hai NST khác ánĐột biến đảo đoạn NST thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NSTĐáp án cần chọn làACâu 19Sự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đếnA. Hoán vị genB. Đột biến chuyển Đột biến lặp đoạn và mất đoạnD. Đột biến đảo đoạnĐáp ánSự trao đổi chéo không cân giữa các cromatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến đột biến lặp đoạn và mất đoạnĐáp án cần chọn làCCâu 20Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đếnA. Hoán vị Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạnC. Đột biến lặp đoạn và mất Đột biến đảo đoạnĐáp ánĐột biến đảo đoạn NST là đột biến mà đoạn NST bị đứt ra, quay 180orồi nối lại vào vị trí biến chuyển đoạn trên 1 NST là đoạn NST bị đứt gắn lại vào NST đó nhưng ở vị trí khác so với ban án cần chọn làBCâu 21Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường. kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể làA. Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NSTB. Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NSTC. Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NSTD. Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NSTĐáp ánMột NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường, kiểu đột biến có thể tạo ra NST này là mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NSTĐáp án cần chọn làBCâu 22Loại đột biến nào sau đâykhônglàm thay đổi độ dài của phân tử ADN?A. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc Đột biến mất đoạn nhiễm sắc Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc ánLoại đột biếnkhônglàm thay đổi độ dài của phân tử ADN là đột biến đảo đoạn nhiễm sắc án cần chọn làCCâu 23Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết là Vectơ quay - Ta có thể biểu diễn một dao động \x = A\cos \omega t + \varphi \ bằng một vectơ quay \\overrightarrow{OM}\ tại thời điểm ban đầu có các đặc điểm sau + Có góc tai góc tọa độ của Ox + Có độ dài bằng biên độ dao động; OM = A. + Hợp với Ox một góc \\small \varphi\ - Hay \\overrightarrow{OM} \left\{\begin{matrix} \overrightarrow{OM} = A \ \ \ \ \\ \overrightarrow{OM},\Delta = \varphi \end{matrix}\right.\ Phương pháp giản đồ Fre-nen a. Đặt vấn đề - Tìm tổng của hai dao động \\left\{\begin{matrix} x_1 = A_1 \cos \omega t + \varphi _1\\ x_2 = A_2 \cos \omega t + \varphi _2 \end{matrix}\right.\ b. Phương pháp giản đồ Fre-nen - Ta lần lượt ta vẽ hai vec tơ quay đặt trưng cho hai dao động - Ta thấy \\small \underset{OM_1}{\rightarrow}\ và \\small \underset{OM_2}{\rightarrow}\ quay với tốc độ góc thì \\small \underset{OM}{\rightarrow}\ cũng quay với tốc độ góc là . - Phương trình tổng hợp \x = A\cos \omega t + \varphi \ \\small \Rightarrow\ Kết luận Dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số là một dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với hai dao động đó. - Trong đó \A = \sqrt{A_{1}^{2} + A_{2}^{2} + 2A_1A_2\cos \varphi _2 - \varphi _1}\ 1 \\tan \varphi = \frac{A_1 \sin \varphi _1 + A_2 \sin \varphi _2}{A_1 \cos \varphi _1 + A_2 \cos \varphi _2}\ 2 c. Ảnh hưởng của độ lệch pha \\ \Delta \varphi = \varphi _2 - \varphi _1 = k2 \pi\ x1, x2 cùng pha \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = A_1 + A_2\\ \varphi = \varphi _1 = \varphi _2 \end{matrix}\right.\ \\ \Delta \varphi = \varphi _2 - \varphi _1 = 2k + 1 \pi\ x1, x2 ngược pha \\Rightarrow \left\{\begin{matrix} A = A_1 - A_2 \ \ \ \ \ \ \ \ \\ \varphi = \varphi _1 \ neu\ A_1 > A_2 \end{matrix}\right.\ \\ \Delta \varphi = 2k + 1 \frac{\pi}{2} \Rightarrow x_1 \perp x_2 \Rightarrow A = \sqrt{A_{1}^{2} + A_{2}^{2}}\ Lý thuyết, trắc nghiệm môn Sinh học 12Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểA. Lý thuyết Sinh học 12 bài 5I. Hình thái cấu trúc nhiễm sắc thểII. Đột biến cấu trúc NSTB. Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 5Tóm tắt lý thuyết Sinh học 12 bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tổng hợp kiến thức trọng tâm về Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, kèm bộ câu hỏi trắc nghiệm Sinh học 12 bài 5. Đây là tài liệu hay giúp các em ghi nhớ lý thuyết và biết cách vận dụng vào làm bài tập để ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Sau đây mời các bạn tham khảo chi ý Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viếtA. Lý thuyết Sinh học 12 bài 5I. Hình thái cấu trúc nhiễm sắc thể1. Hình thái NSTHình thái NST ở kì giữa- NST là 1 cấu trúc gồm phân tử ADN và liên kết với các loại prôtêin khác nhau chủ yếu prôtêin histôn- Mỗi nhiễm sắc thể chứa Tâm động, vùng đầu mút- Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu Có 2 loại NST NST thường và NST giới Cấu trúc siêu hiển vi của NSTỞ sinh vật nhân thực NST được cấu tạo từ chất nhiễm sắc gồm ADN và prôtêin- Đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là ADN + prôtêin → Nuclêôxôm 8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn 1 ¾ vòng → Sợi cơ bản khoảng 11 nm →Sợi nhiễm sắc 25 – 30 nm → Ống siêu xoắn 300 nm → Crômatit 700 nm → Đột biến cấu trúc NST- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc của NST, dạng đột biến này làm sắp xếp lại trình tự các gen và thay đổi hình dạng, cấu trúc của NST.+ Bên trong 1 NST mất đoạn, đảo đoạn, lập đoạn.+ Giữa các NST chuyển Do các tác nhân vật lí như tia phóng xạ, hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, diệt cỏ, do virus... hoặc do sự biến đổi sinh lí nội Mất đoạn- Mất đi 1 đoạn NST, mất đoạn thường gây chết hay giảm sức Ở người mất 1 đoạn ngắn NST số 5 gây nên hội chứng “tiếng mèo kêu“. Trẻ mắc hội chứng này chậm phát triển trí tuệ, có những khác thường về hình thái cơ thể và tiếng khóc tương tự tiếng mèo kêu- Ở người mất 1 đoạn NST số 21 gây bệnh ung thư máu ác tính do cơ thể không sản sinh được hồng cầu- Ở thực vật ngô hiện tượng mất đoạn nhỏ không giảm sức sống à người ta áp dụng hiện tượng này để loại khỏi NST những gen không mong Lặp đoạn- Là 1 đoạn NST có thể lặp lại 1 hay nhiều lần, làm tăng số lượng gen trên đó. Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nặng nề như mất Lặp đoạn 16A trên NST X ảnh hưởng đến hình dạng mắt của ruồi giấm3. Đảo đoạn- Là 1 đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 1800 và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên đó. Đảo đoạn có thể chứa hoặc không chứa tâm động. ĐB đảo đoạn thường ít ảnh hưởng đến sức sống do vật liệu di truyền không bị Người ta phát hiện được 12 dạng đảo đoạn trên NST số 3 liên quan tới khả năng thích ứng của ruồi giấm đối với nhiệt độ khác nhau của môi Chuyển đoạn- Là sự trao đổi đoạn giữa các NST không tương đồng, một số gen trong nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. Chuyển đoạn lớn thường gây chết hay mất khả năng sinh sản. Đôi khi chuyển đoạn là cơ chế để hình thành loài mới tức Ở thực vật lúa, chuối, đậu, người ta chuyển những nhóm gen mong muốn từ NST của loài này sang NST của loài Trắc nghiệm Sinh học 12 bài 5Câu 1. Khi nói về đột biến NST, điều nhận xét nào sau đây là đúng? Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST. Đột biến số lượng NST gồm có 2 dạng là đa bội chẵn và đa bội cả các đột biến NST đề gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức biến NST là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến 2. Khi nói về NST ở sinh vật nhân chuẩn, điều nào sau đây không đúng?Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu được cấu tạo bởi hai thành phần chính là protein histon và tế bào xôma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp đồng lượng NST là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của 3. Có bao nhiêu sợi nhiễm sắc trong tế bào Xôma người ở pha G2?46. 92. 69. 4. Nếu nhiễm sắc của bố có trình tự ABd và nhiễm sắc thể của mẹ là abD. Nhiễm sắc thể nào dưới đây có thể là sản phẩm của trao đổi chéo đơn?ABD. ABd. abD. 5. Một loài có 2n = 24. Quan sát một tế bào của loài thấy có 23 NST bình thường và 1 NST có tâm động ở vị trí khác thường nhưng kích thước không đổi. NST khác thường này có thể được hình thành do đột biến NST dạngChuyển đoạn không tương đoạn đoạn mang tâm đoạn ngoài tâm 6. Một nhóm tế bào sinh dục đực đều có kiểu gen AaBbDdEeGg tiến hành quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết số tế bào sinh dục tối thiểu thực hiện giảm phân để thu được tối đa số loại giao tử là bao nhiêu? 7. Xét n cặp NST tương đồng của loài, mỗi cặp đều gồm 2 NST cấu trúc khác nhau, quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi đoạn và đột biến. Số cách sắp xếp khác nhau của n cặp NST tương đồng ở kì giữa I, tính trên số lượng lớn tế bào tham gia giảm phân là bao nhiêu?1 trong – 8. Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là bao nhiêu nm?11 và 30. 30 và 300. 11 và 300. 30 và 9. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ bao nhiêu %? 10. Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sauNòi 1 ABCDEFGHI; nòi 2 HEFBAGCDI; nòi 3 ABFEDCGHI; nòi 4 biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn. Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là1 → 2 → 4 → → 3 → 2 → → 3 → 4 → → 4 → 2 → 11. Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I 12. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 13. Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là4 loại với tỉ lệ 1 1 1 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số hoán vị loại với tỉ lệ 1 14. Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên làAbb và B hoặc ABB và và A hoặc aBb và và abb hoặc AAB và và a hoặc aBb và 15. Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra 16. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân 17. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thểLà những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào 18. Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?1 → 2 → đảo đoạn chứa tâm động; 2 chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.1 chuyển đoạn chứa tâm động; 2 đảo đoạn chứa tâm động.1 chuyển đoạn không chứa tâm động, 2 chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.1 đảo đoạn chứa tâm động; 2 đảo đoạn không chứa tâm 19. Khi các cá thể của một quần thể giao phối quần thể lưỡng bội tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+ 2n-1-1-1; 2n; 2n+2+ 2n-2-2; 2n; 2n+ 20. Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình 21. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự Dạng đột biến này thườngLàm xuất hiện nhiều gen mới trong quần chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột thay đổi số nhóm gen liên kết của tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính 22. Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên làXAXa , XaXa, XA, Xa, O. XAXA , XAXa, XA, Xa, XaXa , XA, Xa, O. XAXa, O, XA, XAXACâu 23. Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể làChuyển đoạn lớn và đảo đoạn đoạn và mất đoạn 24. Một tế bào có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân bình thường cho mấy loại tinh trùng? 25. Tác động của cônsixin gây ra đột biến thể đa bội là do cônsixin có khả năngNgăn cản khả năng tách đôi các NST kép ở kì thích sự nhân đôi nhưng không phân li của trở sự hình thành thoi phân cản quá trình hình thành màng tế 26. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của giảm phân II thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?AA, aa, 27. Ở người, sự rối loạn phân ly của cặp NST số 21 trong lần giảm phân I của một tế bào sinh tinh sẽ tạo ra2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 21 và 1 tinh trùng không có NST tinh trùng thừa 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 28. Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào trứng. Kiểu gen của 1 tế bào TB sinh trứng là AB/ab XDXd. Nếu tế bào này giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo thì có bao nhiêu loại tế bào trứng được tạo ra? 29. Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của giảm phân II thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào?AA, aa, 30. Ý nào sau đây không phải là cơ chế làm phát sinh đột biến cấu trúc NST?Các tác nhân đột biến làm đứt loạn trong nhân đôi cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử của đổi chéo không cân giữa các đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn tài liệu Sinh học 12 bài 5 Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài viết rồi đúng không ạ? Bài viết đã cho chúng ta thấy được nội dung lý thuyết và các câu hỏi trắc nghiệm. Hi vọng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn nhé. Các em có thể tham khảo các bài khác tại chuyên mục Lý thuyết Sinh học 12 trên VnDoc. Tài liệu sẽ cung cấp cho các em phần kiến thức trọng tâm được học trong từng đơn vị bài học, kèm các bài tập vận dụng, giúp các em ghi nhớ bài học được lâu hơn. Chúc các em học tài liệu trên, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Trắc nghiệm Sinh học 12, Giải bài tập Sinh học lớp 12, Giải Vở BT Sinh Học 12, Chuyên đề Sinh học lớp 12,... được cập nhật trên VnDoc để học tốt Sinh học 12 tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 12, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 12 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 12. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

sinh 12 bài 5 lý thuyết