Vì cá ngọt ít xương mà ngon lắm nên nhà vua cử một quan Giám ngư (quan xem cá) để giữ gìn ao cá. Mỗi ngày dâng vua tám con, nhưng quan Giám ngư mỗi ngày cũng ăn chùng ăn lén mất tám con. vua biết cá mất, nên cử tám quan Giám ngư nữa để cùng nhau giữ gìn ao cá.
Ngài dạy: "Thương yêu nhau rồi có sự giận ghét nhau, khi thương thì muốn nhờ cậy, lúc ghét thì chẳng muốn gần. Lấy sự cung kỉnh nhau để cầu thân thiện, lấy sự răn dạy lẫn nhau để tránh xa điều ác. () Người không có lỗi với mình, thì mình không nên bày đặt sự sai lầm mà vu oan cho họ. Người muốn xa ta thì ta không nên miễn cưỡng gần họ.
Câu tục ngữ thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam. Mỗi con người hãy sống và làm việc theo truyền thống tốt đẹp đó. 3 .Chia nhóm cho HS viết bài (mỗi nhóm một phần): -Nhóm 1: Viết phần MB. -Nhóm 2: Viết đoạn giải thích nội dung câu tục ngữ
Thành câu ghép.a) Cả lớp đầy đủ vui, b) Cả lớp phần đông vui: c) Tôi về nhà với d) Tôi về nhà mà lại e) Mt tri mc, g) Mt tri mc: Câu 10: khẳng định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu sau:a) Lớp thanh niên ca Câu tất cả trạng ngữ chỉ nguyên nhânB. Câu bao gồm trạng ngữ
9 trang sontrang 28/09/2021 145 0 Download Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy thêm Ngữ văn Lớp 7 - Tiết 91+92: Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng) - Năm học 2020-2021 - Đào Thị Hợi" , để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
View NHOM 7_QUAN LY SU THAY DOI.pptx from BUS 222 at University of Texas. Quản lý sự thay đổi và đổi mới Thành viên nhóm 7: 1.Moungmixay Anousith 2. Vũ Văn Sơn 3. Lưu Tuấn Vũ 4. Phan Hoàng Vũ 5.
L7elOE. I . Khái niệm văn bản nhật dụngVăn bản nhật dụng là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như thiên nhiên môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý * Văn bản nhật dụng không phải là một khái niệm chỉ thể loại, chỉ kiểu văn bản. Nói đến văn bản nhật dụng treuwowcs hết là nói đến tính chất của văn bản đó. Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bảnII . Các văn bản nhật dụng1 . Phong cách Hồ Chí MinhA . Ph¬ng thøc biÓu ¹t thuyÕt . Nội dung - Bài Phong cách Hồ Chí Minh chủ yếu nói về phong cách làm việc, phong cách sống của Người. Cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp văn hóa với sự kết hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân Văn bản nói về hai nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh 138 trang Chia sẻ thiennga98 Ngày 15/01/2021 Lượt xem 461 Lượt tải 0 Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ Văn Lớp 9 - Bản đẹp 2 cột, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênhất cách mạng trong những cô gái thanh niên xung phong Trường Sơn. Phương Định, Nho hay Thao đều là những "ngôi sao xa" nơi cuối rừng Trường Sơn, sáng ngời vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng cách mạng. Bằng khả năng sáng tạo và nhờ có những ngày từng lăn lộn với chiến trường " Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê đã có một chỗ đứng vững vàng, luôn hấp dẫn người đọc. Đề 3 - Viết đoạn văn 10->15 dòng nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh "đám mây mùa hạ” trong khổ thơ “Sông được lúc dềnh dàng. Chim bắt đầu vội vã. Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”. Gợi ý Đoạn văn có thể gồm các ý - Hình ảnh được cảm nhận tinh tế kết hợp trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ. - Diễn tả hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời thu trong xanh, mỏng, kéo dài nhẹ trôi rất hững hờ như còn vương vấn, lưu luyến không nỡ rời xa, cảnh có hồn. - Đó là hình ảnh gợi cảm giác giao mùa, hạ đã qua mà thu chưa đến hẳn. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 60+61 Đoạn văn phân tích nhân vật và đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ A. Mục tiêu cần đạt - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ B . Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình lên lớp 1 . Bài củ Nêu yêu cầu về viết đoạn văn về tóm tắt tác phẩm 2 . Vài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? ? Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn phân tích nhân vật phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên. HS trình bày đoạn văn phân tích chi tiết đặc sắc trong 4 câu thơ bên của bài “ Bếp lửa” của Bằng Việt phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên I . Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật Khi viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật diễn đạt một ý trọn vẹn về tính cách , hay số phận nhân vật * Lưu ý Đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp II . Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ Khi viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ diễn đạt trọn vẹn một ý về hình ảnh nghệ thuật đặc sắc nhất trong tác phẩm hay trong một đoạn trích - Chọn một chi tiết đặc sắc nhất khi phân tích cần xoáy sâu vào chi tiết đó * Lưu ý Đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp III. Bài tập Đề 1 Viết đoạn văn phân tích nhân vật anh thanh niên - Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể hiện. - Hoàn cảnh sống và làm việc một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày”. Công việc đòi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm cao. - Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi cao hàng tháng hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc nhất thế gian” và thèm người đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe khách qua núi để gặp người trò chuyện. - Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách và phẩm chất rất đáng quí sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gỡ mọi người. - Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực. Đề 2 Viết đoạn văn phân tích biện pháp nghệ thuật điệp từ “nhóm” trong khổ thơ sau “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” * Gợi ý - Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đã nhóm lên trong lòng cháu bao điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang nhiều ý nghĩa + Khơi dậy tình cảm nồng ấm + Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xóm, quê hương + Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui, của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi nhỏ. => Đó là bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung. Bài tập về nhà Đề 1 Viết đoạn văn phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc? Đề 2 Viết đoạn văn phân tích đặc sắc nghệ thuật trong 2 câu thơ sau? Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ Hướng dẫn về nhà - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích đặc điểm nhân vật - Nắm được cách viết đoạn văn phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ - Hoàn thành các bài tập trên ************************************* Ngày soạn2/ 2 Ngày dạy 91 Chuyên đề 1 Đoạn văn Tiết 62+63 ĐOẠN VĂN PHÂN TÍCH, CẢM NHẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ A . Mục tiêu cần đạt Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. B. Chuẩn bị GV Soạn bài + tài liệu tham khảo HS Soạn theo hướng dẫn của GV C. Tiến trình bài dạy 1. Bài củTrình bày đoạn văn phân tích nhân vật cần đảm bảo yêu cầu gì? 2. Bài mới ? Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu gì? HS trình bày đoạn văn cảm nhận về 2 câu thơ trong bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 HS trình bày đoạn văn cảm nận về bài thơ “Nói với con” của Y Phương phải đảm bảo yêu cầu về hình thức quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. Về nội dung cần đảm bảo các ý bên tuy nhiên đề này có thể viết nhiều đoạn văn nhưng học sinh chọn viết lần lượt từng đoạn 1 I . Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ Khi viết đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ cần đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức. - Hình thức Đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ được quy ước từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. - Về mặt nội dung Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ diễn đạt một ý trọn vẹn về hình ảnh và nghệ thuật đặc sắc trong đoạn thơ bài thỏ đó. * Lưu ý Đoạn văn phân tích cảm nhận về một đoạn thơ ,bài thơ có thể trình bày theo cách song hành, móc xích,diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp. II. Bài tập. Đề 1 Cảm nhận về hai câu thơ sau bằng một đoạn văn khoảng 10-> 15 dòng “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”. Con cò- Chế Lan Viên Gợi ý a. Mở đoạn - Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò - Hai câu thơ ở cuối đoạn 2 là lời của mẹ nói với con - cò con b. Thân đoạn -Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của mẹ con dù lớn khôn, trưởng thành, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nữa.. con vẫn là con của mẹ, là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ. - Dù có phải xa con, thậm chí suốt đời, nhưng lúc nào lòng mẹ cũng ở bên con. => Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm mang tính vĩnh hằng Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn, sâu sắc. c. Kết đoạn Bằng việc sử dụng điệp từ, tác giả đã ca ngợi tình cảm thiêng liêng, cao cả của người mẹ đối với con. *Đề 2 Cảm nhận về bài thơ " Nói với con"của Y Phương. *Gợi ý a. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Nêu cảm nhận chung về tác phẩm. b. Thân bài - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương - > cái nôi êm để từ đó con lớn lên, trưởng thành với những nét đẹp trong tình cảm, tâm chăng đó là điều đầu tiên người cha muốn nói với đứa con của mình. -> Tình cảm gia đình thắm thiết, hạnh phúc, quê hương thơ mộng nghĩa tình và cuộc sống lao động trên quê hương cũng giúp con trưởng thành, giúp tâm hồn con được bồi đắp thêm lên. - Lòng tự hào về vẻ đẹp của “người đồng mình” và mong ước của người cha + Đức tính cao đẹp của người đồng mình + Mong ước của người cha qua lời tâm tình. -> Hai ý này liên kết chặt chẽ với nhau, từ việc ca ngợi những đức tính cao đẹp của người đồng mình người cha dặn dò con cần kế tục, phát huy một cách xứng đáng truyền thống của quê hương. c. Kết bài - Khẳng định tình cảm của Y Phương với con, với quê hương, đất nước. - Suy nghĩ, liên hệ . Bài tập Đề 1 Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu Đề 2 Cảm nhận của em về bài thơ “Ánh trăng” của Nguyễn Duy * Hướng dẫn về nhà Nắm được cách viết đoạn văn phân tích, cảm nhận về một đoạn thơ, bài thơ. Hoàn thành các bài tập đã ra. Ngày soạn2/12 Ngày dạy 91 Chuyên đề 2 Truyện trung đại Việt Nam Tiết 64+65 Hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại A. Mục tiêu cần đạt - Hiểu được hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam qua các tác phẩm văn học trung đại trong chương trình Ngữ văn 9 Đó là sự rối ren, xấu xa ,vô nhân đạo của xã hội với những thế lực chà đạp con người và thân phận khổ đau của con người- nạn nhân chính của xã hội B . Chuẩn bị GV Soạn bài HS Soạn theo hướng dẫn của GV C . Tiến trình bài dạy 1 . Bài củ Nêu yêu cầu viết đoạn văn trình bày cảm nhận về 1 đoạn thơ, bài thơ 2 . Bài mới File đính kèmGiao an day them van 9 cua phong
Tuần 12Tiết 56 Bếp lửa bằng việtA/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hòan cảnh ra đời bài Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị Kĩ năng- Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất Thái độ- Tình yêu quê hương đất nướcB/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài HOẠT ĐỘNG DẠY Ổn định 2/ Bài cũ H Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên nào? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ?TL Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy học Ngữ văn 9 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTuần 12 Ngaøy daïy Tiết 56 Lôùp daïy b»ng viÖt A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hòan cảnh ra đời bài thơ. - Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi sinh. - Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị luận. 2. Kĩ năng - Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hoàn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước. 3. Thái độ - Tình yêu quê hương đất nước B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài thơ. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên nào? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ? TL Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động. 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Gọi hs đọc phần chú thích sgk HS Thực hiện. GV Bằng Việt thuở nhỏ sống với bà lớn lên đi học xa nước ngoài sống trong cảnh đầy đủ vật chất nhưng vẫn nhớ về bà với bếp lửa ấp iu nồng đượm. HS Nghe. GV Với những nội dung bếp lửa gợi nhớ thương bà; cảm nghĩ về bà và bếp lửa; tự cảm của người cháu. Em hãy phân chia bố cục cho hợp lí HS Thảo luận. Phần 1 Ba câu đầu. Phần 2 Các đoạn tiếp theo. Phần 3 Bốn dòng cuối. Hoạt động 2 GV Hình ảnh nào được gợi lên từ trong kí ức của người cháu HS Hình ảnh bếp lửa một bếp lửa chờn vờn sương sớm – một bếp lửa ấp iu nồng đượm. GV Những từ láy trong đoạn gợi hình và gợi cảm như thế nào ? HS Gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong gia đình miền quê yên tĩnh. Gợi cảm giác ấm ấp, thân thuộc. GV Vì sao khi nhớ đến bà cháu lại nhớ đến bếp lửa ? HS Vì sự lo toan của người bà vùng quê nghèo gắn bó với bếp lửa. GV Em cảm nhận được gì về tình cảm của cháu khi viết cháu thương bà biết mấy nắng mưa ? HS Thảo luận GV Tình cảm nào của người cháu được bộc lộ ? HS Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng GV Tình cảm bà cháu hiện dần cùng thời gian, đó là những quãng thời gian nào ? qua những chi tiết nào ? HS Thảo luận + Thuở ấu thơ lên bốn cháu đã quen mùi khói . . . nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay! + Qua tuổi niên thiếu tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa . . . một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng . . . + Đến tuổi trưởng thành lận đận đời bà biết mấy nắng mưa . . . ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa GV Ấn tượng nào sâu đậm nhất về bếp lửa gắn với tuổi thơ của cháu ? hình ảnh đó gợi lên điều gì ? HS Mùi khói -> gợi hình cuộc sống nghèo khó ngày trước. GV Ngoài ấn tượng đó còn có những ấn tượng nào khác thể hiện qua chi tiết ngôn từ nào ? HS Thảo luận. + Tiếng chim tu hú tu hú kêu chi trên những cánh đồng xa . . . kêu chi hoài trên những cánh đồng xa + Giặc đốt làng nhà cháy nhưng bà vẫn vui lòng năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi . . . vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh GV Vì sao tiếng chim tu hú luôn tồn tại trong tâm trí cháu ? Và nỗi niềm nào của người cháu vang vọng qua tiếng chim tu hú ? HS Là âm thanh quen thuộc của làng quê, tình cảm của người đi xa -> nhớ nhà nhớ quê, thương xót cuộc đời bà lận đận đồng thời nhắn gửi nhớ thương đến bà. GV giảng hình ảnh bà vẫn nhen nhóm ngọn lửa những năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi cho ta thấy hình ảnh người bà của kháng chiến, người bà yêu nước. GV Em hiểu gì về hình ảnh người bà kháng chiến rồi sớm rồi chiều . . .chứa niềm tin dai dẳng? HS Ngọn lửa thắp bằng tình yêu thương cháu con và bằng niềm tin vào kháng chiến thắng lợi, con cháu xum hợp bên bếp lửa. GV Và bây giờ những gì được nhòm lên từ bếp lửa ? và bếp lửa bây giờ với thời lận đận có gì khác ? qua đó cháu có bếp lửa và bà ntn ? HS Niềm yêu thương khoai sắn . . . tâm tình tuổi nhỏ -> bếp lửa của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung => bếp lửa và bà không phải của riêng mình bếp lửa vui, bà vui. GV Em hiểu gì qua hình ảnh thơ ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa HS Không có gì có thể dặp tắt được và nơi đó ấp ủ và sáng mãi tình cảm bà cháu . . . GV Đoạn cuối cho biết được và cho ta thấy được gì ? HS Đi học ở nước ngoài tiếp cận những điều tốt đẹp -> cuộc sống tràn đầy niềm vui và hạnh phúc. GV Cuộc sống tràn đầy niềm vui và hạnh phúc nhưng người cháu vì sao chưa đủ lòng thanh thản ? HS Vì không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hương. GV Tác giả tự nhắc mình về điều gì khi viết nhưng chẳng lúc nào quên . . . bà nhóm bếp lên chưa ? HS Thảo luận. + Không được quên những lận đận của bà. + Không được quên tấm lòng ấm áp của bà. + Không được quên những tận tuỵ hi sinh của bà. GV Vật chất đầy đủ tiện nghi nhưng cháu vẫn nhớ về cái bếp của bà khói hun nhèm mắt cháu cho thấy được tình cảm nào của lòng người ? HS Cuộc sồng đầy đủ nhưng con người không nên quên đi quá khứ tốt đẹp của mình qua đó ta thấy tình yêu quê hương thắm thiết. Hoạt động 3 Hoạt động 4 Nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh bếp lửa ? Hình ảnh bếp lửa vốn là hình ảnh thất của bếp lửa mà ngày ngày người bà nhen lửa nấu cơm. Nhưng bếp lửa trở thành hình ảnh tượng trưng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của bà cháu. Lửa trở thành ngọn lửa của tình yêu, lửa niềm tin, ngọn lửa bất diệt của tình bà cháu, tình quê hương đất nước. Bếp lửa mà người bà ấp iu hay chính là tình yêu thương mà bà nâng niu dành tất cả cho cháu, từ việc dạy cháu làm, chăm cháu học, bảo cháu nghe. Bếp lửa cũng là nơi bà nhóm lên tình cảm, khát vọng cho người cháu. Nhóm lửa do đó cũng vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng. hiểu chung. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác a. Tác giả - Bằng Việt - Nguyễn Việt Bằng sinh 1941 - Quê Thạch Thất - Hà Tây - Làm thơ từ đầu 1960 - Hiện là chủ tịch hội liên hiệp VHNT Hà Nội b. Hoàn cảnh sáng tác Sáng tác năm 1963 – Tác giả đang là sinh viên học ngành Luật ở Liên Xô 2. Bố cục II. Phân tích. 1. Bếp lửa gợi nhớ thương bà. Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa => Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng. 2. Cảm nghĩ về bà và bếp lửa. + Thuở ấu thơ. + Qua tuổi niên thiếu. + Đến tuổi trưởng thành. => Hiện diện cho tình bà ấm áp như chỗ dựa tinh thần, như sự đùm bọc cưu mang chắt chiu của bà giành cho cháu. 3. Tự cảm của người cháu. + Nhưng chẳng lúc nào quên . . . bà nhóm bếp lên chưa ? => không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hương. kết 1. Nghệ thuật - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm 2. Nội dung triết lí thầm kín Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước tập 4/ Củng cố Bài thơ xao đông lòng ta về những tình cảm nào ? + Tình bà cháu ấm áp bền bỉ. + Từ đó là lòng yêu quí gia đình, quê hương, đất nước thường trực trong mỗi con người Việt Nam. 5/ Dặn dò - Học thuộc lịng bi thơ + phân tích bài thơ - Chuẩn bị bài cho tiết khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ hướng dẫn đọc thêm Tuần híng dÉn äc thªm Ngaøy daïy Tiết 57 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hòan cảnh ra đời bài thơ. - Tình cảm bà mẹ Tà – ôi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng. - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, hình ảnh mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc ru tha thiết, trìu mến. 2. Kĩ năng - Nhận diện, các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ. - Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả - Cảm nhận tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước. 3. Thái độ - Tình yêu quê hương đất nước B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước bài thơ. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Trình bày giá trị nội dung - nghệ thuật của văn bản Đoàn thuyền đánh ca TL 1. Nghệ thuật - Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng - Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự - Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm 2. Nội dung triết lí thầm kín Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời. Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Gọi hs đọc phần chú thích. HS Thực hiện. GV Dựa vào phần chú thích cho biết đôi nét về HS Thảo luận theo nhóm và trả lời. GV Nhà thơ thể hiện cảm nghĩ của người mẹ Tà – ôi trong 3 khúc hát ru mỗi khúc hát là một lời ru, em chia văn bản ntn ? HS Thảo luận. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương bộ đội. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương dân làng. + Khúc thứ nhất khúc hát của người mẹ thương con , thương đất nước. Hoạt động 2 GV Dựa vào văn bản cho biết những lời ru nào hướng về mẹ ? Hình ảnh nào gợi lên từ chi tiết đó ? HS Mẹ giã gạo . . . má em nóng người mẹ đang giã gạo trong khi con đang yên giấc trên lưng . GVEm hình dung được qua hình ảnh thơ mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi – vai mẹ gầy nhấp nhô làm gối ? HS Người mẹ đang lao động cực lực nhưng vẫn quan tâm đến giấc ngủ của con. GVMột người mẹ ntn hiện lên từ những chi tiết đó ? HS Người mẹ chịu thương chịu khó nhưng vẫn thương con; người mẹ của đức hi sinh. GV Đoạn thơ từ Mẹ thương A – kay . . . mai sau con lớn vung chày lún sân. - Đoạn thơ này có bao nhiêu điều thương?Và điều ước ? - Tác dụng của điệp ngữ “ Thương” ? - Vì sao mẹ chỉ ước gạo trắng và vung chày lún sân? Em nghĩ gì về điều ước đó ? HS Thảo luận. + Người mẹ có 2 điều thương thương con và bộ đội. + Có hai điều ước có gạo và con mau lớn. => thương con như thương bộ đội, tình yêu con gắn liền với tình yêu kháng chiến. + Mẹ mong có gạo nuôi bộ đội, con mau lớn để làm ra lúa gạo nuôi bộ đội. -> chân thật và cao quý vì đó là mong mỏi của người mẹ lao động nghèo cho kháng chiến GV Qua đó em hiểu gì về người mẹ ? HS Giàu tình thương và lòng yêu nước. GV Hình ảnh người mẹ đặc tả qua những chi tiết nào ? Qua đó gợi cho ta liên tưởng như thế nào ? HS Hình ảnh “ lưng ... Sau tuổi thơ và chiến tranh là cuộc sống ở đô thị trăng đi qua ngõ – như người dưng qua đường .Em hiểu thế nào là người dưng qua đường ? HS Thảo luận. GV Trăng vẫn trăng xưa nhưng người nay khác. Vậy theo em trăng không quen biết hay người xa lạ với trăng HS Người xa lạ với trăng đồng thời cả 2 đều tự thấy xa lạ với nhau. . . GV Những lúc nào thì con người mới nhớ đến trăng HS Thảo luận. - Khi mất điện. - Khi phòng tối. GV Hành động vội bật tung cửa sổ và cảm giác đột ngột khi nhận ra trăng tròn cho thấy quan hệ ntn ? HS Không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa vì lúc này con người cảm thấy trăng là vật chiếu sáng. GV Theo em vì sao có sự xa lạ và cách biệt này ? HS Thảo luận. GV chốt Vì đó là không gian khác biệt, thời gian và điều kiện sống khác lạ nên những điều đó khiến cho con người và ánh trăng thành xa lạ, cách biệt. . . GV Từ sự xa lạ ấy nhà thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì ? HS Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị trong quá khứ. GV Em hiểu gì chi tiết ngửa mặt lên nhìn mặt ? HS Thảo luận. GV giảng mặt ở đây chính là mặt trăng tròn. Con người thấy mặt trăng là tìm được tri kỉ ngày nào. GV Tâm hồn nào được phản ánh có cái gì rưng rưng HS Một tâm hồn đang xao động sao xuyến, gợi nhớ gợi thương . . . GV Tâm hồn con người có cảm xúc như thế nào khi như là đồng là bể, như là sông là rừng ? HS Kỉ niệm tốt đẹp khi cuộc sống còn gian lao, con người với thiên nhiên trăng là tri kỉ, tình nghĩa . . . GV Em cảm nhận được cái giật mình của tác giả ntn qua chi tiết ánh trăng im phăng phắt – đủ cho ta giật mình ? HS Thảo luận. GV Ý thơ vầng trăng tròn vành vạnh, mặc con người vô tình gợi cho em suy nghĩ gì ? HS Trăng có vẻ đẹp trường tồn, vô tình với trăng là vô tình với cái đẹp . . . GV Nếu ánh trăng tượng trưng cho cái đẹp và những giá trị truyền thống thì lời thơ nói về sự vô tình và cái giật mình nhắc nhở ta điều gì ? HS Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống, lãng quên với quá khứ tốt đẹp là con người tự phản bội lại mình. Hoạt động 3 Chủ đề Từ 1 câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Hoạt động 4 Qua bài thơ em hiểu gì về tình cảm, tư tưởng và tài làm thơ ? TL + Yêu quý, trân trọngnhững vẻ đẹp thuần khiết, trong sáng. + Coi trọng đời sống tình cảm của con người, đề cao giá trị truyền thống, lo ngại cho sự lãng quên những giá trị tốt đẹp. + Lời giản dị nhưng gợi nhiều cảm nghĩ, hình ảnh bình dị nhưng giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng. hiểu chung. 1. Tác giả, hoàn cảnh sáng tác a. Tác giả b. Hoàn cảnh sáng tác 2. Bố cục II. Phân tích. 1. Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ. - Hồi nhỏ sống với đồng - Với sông rồi với bể - Hồi chiến tranh ở rừng. => Đẹp đẽ ân tình gắn bó hạnh phúc và gian lao của mỗi con người, của đất nước. 2. Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại. Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương -> Cuộc sống đầy đủ vật chất. Trăng qua ngõ như người dưng qua đường -> quen lối sống, quên mất sự hồn nhiên. Khi mất điện. Khi phòng tối. -> Trăng là vật chiếu sáng. => Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị trong quá khứ. 3. Suy tư của tác giả. - Ngửa mặt lên nhìn mặt. - Như là đồng là bể. - Như là sông là rừng - Ánh trăng im phăng phắt - Đủ cho ta giật mình => Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống. III. Tổng kết IV. Luyện tập 4/ Củng cố * Ý nghĩa khái quát của bài thơ + ý nghĩa với cả 1 thế hệ. + ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời thái độ đối với quá khứ, với người đã khuất và với chính mình. + Nằm trong mạch cảm xúc “uống nước nhớ nguồn”, gợi lên đạo lý sống thuỷ chung đã thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Bài trănglà tâm sự của Nguyễn Duy, là sự suy ngẫm của nhà thơ trước sự đổi thay hoàn cảnh sống, khi con người từ chiến tranh trở về cuộc sống hòa bình. Sông, đồng, biển, rừng là hình ảnh tượng trưng nhưng là hình ảnh thật của cuộc kháng chiến. Thành phố là môi trường mới, vùng đất mà trước đây những người kháng chiến không đặt chân tới. - Môi trường mới, tiện nghi mới, hoàn cảnh mớilàm cho con người sống cách biệt với thiên nhiên, xa dần quá khứ, lạnh nhạt dần với quá khứ. Ánh trăng như cảnh báo hiện tượng suy thoái về tình cảm, suy thoái về đạo đức. Nhắc nhở con người cần thủy chung với quá khứ, với những điều tốt đẹp với quá khứ 5/ Dặn dò + Học thuộc lòng bài thơ và học nội dung. + Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tổng kết từ vựng. TUẦN 12 Ngaøy daïy TIẾT 59 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình – thanh, các biện pháp tu từ. - Tác dụng của các biện pháp trong văn bản nghệ thuật. 2. Kĩ năng. - Nhận diện các từ vựng, biện pháp tu từ. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ. 3. Thái độ - Hứng thú trong tạo lập văn bản. B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ H Xác định các biện pháp tu từ và phân tích giá trị nghệ thuật. Bài tập 1. Đến đây mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có lối ai vào hay chưa ? Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng đã có lối nhưng cưa ai vào. => Ẩn dụ Bài tập 2. Áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thành thị đứng lên => Hoán dụ 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Dựa vào bài ca dao trong sgk hãy phân tích cái hay của bài ca dao. HS Thực hiện theo nhóm Hoạt động 2 Phân tích gía trị biểu đạt trong đoạn văn Thực hiện theo nhóm Hoạt động 3 Xác định nghĩa chuyuển, nghĩa gốc và các phương thức chuyển nghĩa ? Thực hiện theo nhóm Hoạt động 4 Hoạt động 5 Hoạt động 6 Bài 1. Gật đầu động tác thể hiện sự đồng ý. Gật gù gật nhẹ, nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng. => Từ gật gù sử dụng hợp lí nhất vì ý nghĩa cần biểu đạt. Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống. Bài tập 2 Một chân sút là một cầu thủ tài năng Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút. Cách nói này có nghĩa là trong đội chỉ có một người sút bóng tốt. Bài tập 3 - Những từ theo nghĩa gốc miệng, tay, chân. - Từ dùng theo nghĩa chuyển vai hoán dụ, đầu ẩn dụ Bài tập 4 Các câu áo đỏ, cây xanh, ánh hồng, lửa cháy, tro tạo thành 2 trường từ vựng + Chỉ màu sắc + Chỉ lửa và hiện tượng liên quan đến lửa. - Áo đỏ > ngọn lửa > làm em ngây ngất, say đắm cháy thành tro lan cả không gian làm cho không gian như biến sắc cây xanh cũng như theo ánh hồng - Cặp từ đối lập Cây xanh – ánh hồng Em đi – anh đứng Bài tập 5 Tên “ rạch Mái Gầm, kênh Bọ Mắt, kệnh Ba Khía “ Sự vật hiện tượng được gọi tên theo cách dùng từ ngữ có sẵn với nội dung mới dựa vào đặc điểm của sự vật hiện tượng được gọi tên. Ví dụ Cà tím Cá kiếm. Bài tập 6 Vợ Bác sĩ Chồng Đốc tờ -> Hiện tượng đồng nghĩa. => Phê phán những người sính dùng từ nước ngoài. 4/ Củng cố Phân tích gía trị tu từ trong bài thơ sau MÙA XUÂN CHÍN Hàn Mặc tử Trong làn nắng ửng khói mơ tan, Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời. Bao cô thôn nữ hát trên đồi; Ngày mai trong đám xuân xanh ấy, ==> hóan dụ Có kẻ theo chồng bỏ cuộc chơi . . . Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi Hổn hển như lời của nước mây . . . Thầm thì với ai ngồi dưới trúc, Nghe ra ý nhị và thơ ngây . . . Khách xa gặp lúc mùa xuân chín, ==>ẩn dụ Lòng trí bâng khuâng sực nhớ làng, - Chị ấy năm nay còn gánh thóc Dọc bờ sông trắng nắng chang chang ? 5/ Dặn dò + Về nhà học bài và vận dụng kiến thức phân tích một số biện pháp tu từ trong đoạn thơ. + Chuẩn bị bài cho tiết luyện viết văn tự sự có yếu tố nghị luận. TUẦN 12 Ngaøy daïy TIẾT 60 Lôùp daïy A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức - Đoạn văn tự sự. - Các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự 2. Kĩ năng. - Viết một đoạn văn trên 90 chữ - Phân tích được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. 3. Thái độ - Hứng thú trong tạo lập văn bản. B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC 1. Giáo viên Cho học sinh thảo luận 2. Học sinh Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm. C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1/ Ổn định 2/ Bài cũ 3/ Bài mới Hoạt động 1 GV Tìm những yếu tố nghị luận trong văn bản ? HS Thực hiện những đều viết trên cát sẽ mau chóng xóa nhòa theo thời gian, nhưng không ai có thể xóa được những điều tốt đẹp đã được ghi tạc trên đá, trong lòng người. GV Cho biết vai trò của yếu tố nghị luận HS Làm cho câu văn thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và có ý nghĩa giáo dục cao bài học về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân nghĩa ân tình GV giảng - chốt yếu tố nghị luận mang dáng dấp của một triết lí về cái giới hạn và cái trường tồn trong đời sống tinh thần của con người. GV Nếu giả định chúng ta bỏ yếu tố nghị luận trong văn bản thì văn bản tự sự có giá trị ntn ? HS Thì tính tư tưởng của đoạn văn sẽ giảm và do đó ấn tượng về câu chuyện cũng nhạt nhòa. GV Viết đoạn văn về buổi sinh hoạt lớp HS Thực hiện và chữa bài GV bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau + Thời gian, địa điểm, người điều khiển, không khí của buổi sinh hoạt lớp. + Nội dung buổi sinh hoạt lớp. + Em đã thuyết phục cả lớp rằng bạn ấy là một con người tốt như thế nào. GV Viết đoạn văn kể về những việc làm và lời dậy bảo của người bà kính yêu đã làm em cảm động có sử dụng yếu tố nghị luận HS Thực hiện. GV Bài viết phải đảm bảo các yêu cầu sau + Người bà mà em kể +Người bà đã để lại việc làm và lời dạy bảo nào, diễn ra trong hoàn cảnh nào + Nội dung cụ thể là gì yếu tố nghị luận được sử dụng trong lời của bà ra sau Hoạt động 2 Phân tích yếu tố nghị luận Cho đề bài sau “ trong buổi sinh hoạt lớp, em đã kể những điều mình biết về Nam và chứng minh rằng Nam tuy hay đi muộn, thỉnh thoảng bị điểm kém, ít tham gia hoạt động của lớp nhưng vẫn là người bạn tốt, đáng được thông cảm hơn là đáng trách móc. Như vậy, có thể kết luận em đã dùng yếu tố nghị luận khi kể chuyện hay không ? A. Có B. Không Giải thích rõ yêu cầu I. Tìm hiểu bài 1. Thực hành tìm hiểu yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự. Văn bản Lỗi lầm và biết ơn 2. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận. Bài tập 1. “ Nhân vô thập toàn” con người không ai không một lần sai lầm nhưng sai lầm mà biết sữa chữa và nhận ra lỗi lầm của mình mới là một con người cao thượng hơn chúng ta là một người luôn nhận biết si lầm của họ . . .. Bài tập 2. II. Luyện tập 4/ Củng cố 5/ Dặn dò + Về nhà chuẩn bị soạn văn bản Làng – Kim Lân
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Dạy thêm Ngữ văn 9 - Tiết 3, 4, 5 Văn xuôi trung đại", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 3, 4, 5 Văn xuôi Trung đại I. Mục tiêu cần đạt. - Học sinh nắm được một cách hệ thống các tác phẩm VHTĐ. Tóm tắt được các văn bản VHTĐ, hệ thống lại được các kiến thức đã học về nội dung, nghệ thuật của các TPVHTĐ. - Rèn cho Hs có kĩ năng cảm thụ văn học trung đại, kĩ năng phân tích nhân vật. - Giáo dục Hs có thái độ trân trọng, thương yêu con người, phê phán những bất công ngang trái chà đạp lên hạnh phúc lứa đôi. II. Chuẩn bị. Thầy Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án Trò Đọc kỹ tác phẩm, tìm hiểu tác giả, soạn bài III. Tiến trình lên lớp. 1. ổn định tổ chức 2. Kiểm cũ ? Em hãy kể tên các tác phẩm văn học trung đại đã học trong chương trình ngữ văn 9. Tác giả, tác phẩm, thời gian và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm. 3. Bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt * Hoạt động I Tìm hiểu văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. Hoạt động 1 Tóm tắt văn bản ? Em hãy tóm tắt lại các ý chính của câu chuyện - Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương, thuỳ mị, nết na lấy chồng là Trương Sinh, một người có tính đa nghi, cả ghen. - Biết tính chồng, nàng ăn ở khuôn phép nên gia đình êm ấm thuận hoà. Khi triều đình bắt Trương Sinh đi lính, Vũ Thị Thiết đã có mang sau đầy tuần sinh con trai đặt tên là Đản. - Chẳng bao lâu mẹ mất, nàng lo toan cho mẹ mồ yên mả đẹp. Chồng đi xa, nàng thương con bèn bịa ra chuyện “cái bóng” trên tường. - Chồng nàng nghi ngờ, gia đình xảy ra thảm kịch nàng gieo mình tự vẫn. - Cùng làng có Phan Lang, nhờ một lần thả rùa xanh nên khi gặp nạn thì được cứu. Vũ Nương nhờ chàng minh oan. Nàng ngồi kiệu hoa cảm tạ chồng rồi biến mất. Hoạt động 2 Tìm hiểu phẩm chất của nhân vật Vũ Thị Thiết. ? Qua câu chuyện em thấy nhân vật Vũ Nương hiện lên với những vẻ đẹp nào. - Hs Thảo luận trả lời. + Là người con gái thuỳ mị, nết na. + Một người vự thuỷ chung. + Là người con dâu hiếu thảo. ? Em có nhận xét gì về số phận của nhân vật này. - Hs Vũ nương có một số phận oan nghiệt, ngang trái. + Tình duyên ngang trái. + Mòn mỏi chờ đợi, vất vả gian lao. + Cái chết thương tâm. Hoạt động 3 Giá trị của văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. ? Em hãy cho biết giá trị hiện thực được Nguyễn Dữ thể hiện qua văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. - Hs Thảo luận trả lời Gợi ý - Nguyễn Dữ đã phản ánh một cách chân thực số phận người phụ nữ trong XHPK thế kỷ XVI. - Tố cáo XHPK, chiến tranh PK + Gây ra các cuộc chiến tranh phi nghĩa. + Nhân dân không đồng tình Bắt lính + Mẹ xa con, vợ xa chồng, con không biết mặt cha, gây ra nhiếu cái chết thương tâm, oan nghiệt - Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán. - Phê phán sâu sắc quan niệm hẹp hòi của XHPK xưa về người phụ nữ. ? Giá trị nhân đạo được ND thể hiện ntn qua văn bản này. - Hs Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận của người phụ nữ trong XHPK Gv Tác giả đã hết lời ngợi ca người phụ nữ, Mơ ước người phụ nữ được giải thoát Chi tiết tưởng tượng kì ảo về cuộc sống của VN dưới thuỷ cung. ? Giá trị nghệ thuật được Nguyễn Dữ thể hiện qua văn bản này. - Hs + Dẫn chuyện khéo léo gây hứng thú cho người đọc. + Có sự kết hợp gữa yếu tố hiện thực và kì ảo. + Xây dựng được nhân vật điển hình với tính cách điển hình. Hoạt động 4 Luyện tập * Bài tập Cảm nhận của em về cuộc đời và số phận của nhân vật Vũ nương qua văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. * Hoạt động II Tìm hiểu văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh * Hoạt động 1 Tóm tắt đoạn trích. ? Em hãy tóm tắt lại nội dung đoạn trích Chuyên cũ trong phủ chúa Trịnh. - Hs Tóm tắt văn bản. + Khoảng năm Giáp ngọ, ất mùi1774- 1775 trong nước vô sự, Trịnh Sâm thích chơi đèn đuốc. Ông cho xây dựng rất nhiều đình đài, li cung, tổ chức đi dạo chơi ở Tây hồ để thoả mãn những thú ăn chơi đó. + Chúa ra sức vơ vết của quí trong thiên hạ Chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch, chậu hoa cây cảnh. + Bon hoạn quan nhờ bóng chúa ra sức hoành hành trong dân gian. Chúng vơ vết chậu hoa cây cảnh, chim tốt khiếu hay. Chúng còn doạ dẫm tống tiền nhân dân. Hoạt đông2 Sự ăn chơi của Trịnh Sâm và bọn hoan quan. ? Sự ăn chơi của chúa Trịnh Sâm được tác giả kể và tả như thế nào. - Hs + Chơi đèn đuốc Xây dựng nhiều li cung, đình dài. + Chơi cây cảnh Vơ vét chân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch trong dân gian. ? Em có nhận xét gì về cáh ăn chơi của chúa Trịnh Sâm. - Hs Dùng uy quyền để ăn cướp của quí trong thiên hạ. Gv Đó là cách ăn chơi không chính đáng. ? Thừa quyền chúa, bọn hoạn quan đã nhũng nhiễu như thế nào. - Hs + Dò nhà nào có chim tốt khiếu hay, thì biên hai chữ phụng thủ + Trèo tường thành lẻn ra, sai lính lấy đi rồi buộc tội dấu của cung phụng. + Doạ lạt, tống tiền ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể và tả của PĐH. - Hs Kể kết hợp lời bình luận, dự đoán. ? Tác dụng của cách kể chuyện đó là gì. - Hs Làm câu chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn. ? Qua đó em cảm nhận như thế nào về cuộc sống của bọn vua, chúa cuối thế kỷ XVII. - Hs Bọn vua chúa nhà Trịnh sống xa hoa nhũng nhiễu. Hoạt động3 Tìm hiểu giá trị của văn bản. ? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ thuật được PĐH thẻ hiện qua đoạn trích. - Hs Thảo luận trả lời + Các sự việc được miêu tả cụ thể, chân thực khách quan. + Kể chuyện người thực, việc thực có đan xen lời bình luận, dự đoán. ? Qua đó tác giả muốn nói với người đọc điều gì. -Hs Qua đoạn trích, PĐH đã phản ánh đời sốnh xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh. * Bài tập Cảm nhận về CS xa hoa của bọn vua chúa thời Lê Trịnh qua ĐT. * Hoạt động III Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí. Hoạt động 1 Tóm tắt văn bản. ? Em hãy tóm tắt lại các sự việc chính được kể lại qua văn bản Hoàng Lê nhất thống chí. - Hs Tóm tắt heo các ý sau + Nhận được tin cấp báo quân Thanh sang xâm lược nước ta, vua Quang Trung quyết định thân chinh cầm quân ra bắc. + Trước khi xuất quân, ông lập đàn tế trời đất, tạo ra áo cổn mũ miện và lên ngôi Hoàng đế. + Ngày 29 ông đến Nghệ An và tổ chức kén lính. + Tối 30 ông tổ chức cho binh lính ăn tết trước và hạ lệnh xuất binh. + Trận sông Gián và sông Thanh quyết. + Trận đánh đồn Hà Hồi Mồng 3 + Trận đánh đồn Ngọc Hồi Rạng sáng mồng 5 + Trận đánh thành Thăng Long Trưa mồng 5 + Sự thất bại của Tôn Sĩ Nghị và Lê Chiêu Thống Hoat động 2 Nhân vật vua Quang Trung ? Qua đoạn trích, em thấy vua Quang Trung hiện lên là người như thế nào. - Hs Trả lời, Gv khái quát lại. + Là người có hành động mạnh mẽ, quyế đoán. + Là người có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén Phân tích tình hình, dùng người. + Có ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng. + Tài dung binh như thần. ? Tại sao các tác giả dòng họ NGVP đều là quan quân của triều đình nhà Lê mà lại viết về vua QT hay như vậy. - Hs Thảo luận trả lời. + QT là một vị vua có tài năng. + Hành động của QT là chính nghĩa, + Vua Lê là kẻ bán nước cầu vinh. Hoạt động 3 Giá trị của tác phẩm. ? Em hãy khái quát lại những giá trị nghệ huật được các tác giả dòng họ Ngô Thì thể hiện qua văn bản. - Tái hiện lại Lịch sử vừa chân hực vừa sinh động Sự kiện, nhân chứng - Giọng văn vừa mỉa mai, vừa sảng khoái hào hùng. - Miêu tả vừa mang tính khách quan, vừa chủ quan. - Xây dựng thành công hai tuyến nhân vật Quang Trung, Lê Chiêu Thống và Tôn Sĩ Nghị. ? Qua văn bản Các tác giả đã gúp em cảm nhận được gì. - Hs Đoạn trích đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi LCT. Gv Hướng dẫn học sinh làm bài tập. I. Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương. Trích- Nguyễn Dữ 1. Tóm tắt văn bản 2. Nhân vật Vũ Thị Thiết a Vẻ đẹp của Vũ Nương + Là người con gái thuỳ mị, nết na. + Một người vự thuỷ chung. + Là người con dâu hiếu thảo. b Số phận oan nghiệt, ngang trái của nàng. + Tình duyên ngang trái. + Mòn mỏi chờ đợi, vất vả gian lao. + Cái chết thương tâm. 3. Giá trị của Tác phẩm a Giá trị hiện thực - Nguyễn Dữ đã phản ánh một cách chân thực số phận người phụ nữ trong XHPK thế kỷ XVI. - Tố cáo XHPK, chiến tranh PK + Gây ra các cuộc chiến tranh phi nghĩa. + Nhân dân không đồng tình Bắt lính + Mẹ xa con, vợ xa chồng, con không biết mặt cha, gây ra nhiếu cái chết thương tâm, oan nghiệt - Tố cáo chế độ nam quyền độc đoán. - Phê phán sâu sắc quan niệm hẹp hòi của XHPK xưa. b Giá trị nhân đạo Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc đối với số phận của người phụ nữ trong XHPK c Giá trị nghệ thuật + Dẫn chuyện khéo léo gây hứng thú cho người đọc. + Có sự kết hợp gữa yếu tố hiện thực và kì ảo. II. Văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh. Trích PĐH 1. Tóm tắt văn bản 2. Sự ăn chơi xa hoa của chúa Trịnh Sâm và sự nhũng nhiễu của bọn hoạn quan. - Chúa Trịnh ăn chơi xa hoa tốn kếm, xô bồ và thiếu văn hoá. - Bọn quan lại nhũng nhiễu, vừa ăn cướp, vừa la làng 3. Giá trị của văn bản. a Giá trị nghệ thuật. - Các sự việc được miêu tả cụ thể, chân thực khách quan. - Kể chuyện người thực, việc thực có đan xen lời bình luận, dự đoán. b Giá trị nội dung Phản ánh đời sốnh xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê Trịnh. III. Hoàng Lê nhất thống chí. Ngô Gia Văn Phái 1. Tóm tắt văn bản 2. Nhân vật Quang Trung - Là người có hành động mạnh mẽ, quyế đoán, có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén. - Có ý chí quyết thắng, có tầm nhìn xa trông rộng và tài dung binh như thần. 3. Giá trị của tác phẩm a Giá trị nghệ thuật. b Giá trị nội dung. * Bài tập Cảm nhận của em về hình tương nhân vật người anh hùng Nguyễn Huệ qua ĐT hồi 14- HLNTC. 4 .Củng cố Giáo viên hệ thống lại Các tác phẩm văn xuôi trung đại. Nhấn mạnh những thành công về nghệ thuật của các TPVH trung đại 5. Hướng dẫn Về nhà ôn lại bài, làm các bài tập đã cho. Đủ giáo án dạy thêm tháng 10 Ký duyệt Những sáng tạo của nguyễn du trong truyện kiều A-Mục tiêu cần đạt Qua bài học , học sinh nắm được các kiến thức và kỹ năng sau -Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du -Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều” . -Cảm nhận và phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” . C-Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học . tra bài cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nhắc lại những yếu tố cuộc đời và con người của Nguyễn Du có ảnh hưởng đến thơ văn của ông ? -Thời đại Nguyễn Du có nhiều biến động dữ dội chế độ phong kiến Việt Nam khủng hoảng trầm trọng , khởi nghĩa nông dân đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn -Sinh ra trong một gia đình đại quí tộc , có truyền thống về văn học . -Mồ côi cha năm 9 tuổi , mồ côi mẹ năm 12 tuổi , ông sớm phải bơ vơ sống cuộc đời nghèo khổ , chịu đói rách , phưu bạt khắp nơi , chứng kiến nhiều cảnh đời éo le. Vì vậy , có nhiều tác động lớn đến tình cảm cảm xúc của nhà thơ . -Những năm làm quan cho triều Nguyễn , công việc đi sứ nhà Thanh đã tác động không nhỏ tới tư ... hoàn mĩ của Thuý Vân trước , làm đòn bảy cho tài săc của Thuý Kiều Trong TK của Thanh Tâm Tài Nhân Tác giả miêu tả Thuý Kiều trước , Thuý Vân sau . Khi miêu tả Thuý Vân , cho phép người ta tưởng tượng một cô gái trẻ trung , đẹp một cách phúc hậu, đoan trang , có phần quí phái . Vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp tạo hoá nhường nhịn .Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều là cái đẹp “sắc xảo mặn mà” , vẻ đẹp mà “Hao ghen, liễu hờn” . Miêu tả vẻ đẹp nhân vật , Nguyễn Du đã ngầm dự cảm hoá nhân vật . Cái đẹp “mây thua” , “tuyết nhường” dự cảm một cuộc đời có lẽ suôn sẻ , bình yên còn cái đẹp “Hoa ghen, liễu hờn” là dự cảm một số phận lênh đênh” , trôi dạt, bất trắc . +Cái tài của Thuý Kiều cũng được miểu tả , bằng cách số phận hoá nhân vật Thuý Kiều như một định mệnh . Cái tài của Thuý Kiều được thể hiện rõ trong toàn bộ câu chuyện Đánh đàn cho Kim Trọng , cho Mã Giám Sinh , cho Thúc Sinh , Hoạn Thư , Hồ Tôn Hiến . Khi miêu tả cái tài của nhân vật Thuý Kiều , Nguyễn Du chủ yếu nói đến tâm hồn đa sầu đa cảm của người nghệ sĩ . Cái tài của Kiều chính là cái tình “Tài tình chi lắm cho trời đất ghen” *Nhân vật Kim Trọng cũng được miêu tả một cách lý tưởng hoá từ cách xuất hiện đến diện mạo Nhạc vàng đâu đã thấy nghe gần gần Trông chừng thấy một văn nhân Lỏng buông tay khấu bước lần dạm băng Rồi Kim Trọng “Một vàng như thể cây quỳnh cành dao” với dáng dấp và tính cách “Phong tư tài mạo tót vời” . Vào trong phong nhã , ra ngoài hào hoa . *Nhân vật Từ Hải , từ cách xuất hiện hết sức bất ngờ , gây thiện cảm từ hình dáng đến tính cách . “Lần thâu gió mát trăng thanh Bỗng đâu có khách biên đình sang chơi Râu hùm hàm ém mây ngài . Vai năm tấc rộng thân mười thước cao Đường đường đấng anh hào Côn quyền hơn sức lược thao gồm tài +Các nhân vật phản diện thường được tác giả dùng biện pháp hiện thực . Tức là các nhân vật tự phơi bày tính cách của mình . -Mã Giám Sinh Bản chất con buôn dần dần được hiện ra từ lúc mới xuất hiện “Trước thầy sau tớ xôn xao” đến các cử chỉ , lời nói , hoạt động đều rất thô lỗ Hỏi tên , rằng Mã Giám Sinh Hỏi quê , rằng Huyện Lâm Thanh cũng gần Rồi “ghế trên ngồi tót sỗ sàng” và “ép cung cầm nguyệt thứ bài quạt chơn” đến “Cò kè bớt một thêm hai” -Tú bà Thoắt trông nhờn nhợt mầu da ăn gì to béo đẫy đà làm sao . “Nhờn nhợt” gợi mầu da mai mái của những người chuyên kinh doanh thể xác phụ nữ . Người ăn cơm , ăn thịt . ở đây tác giả hỏi “ ăn gì là một hàm ý rất sâu sắc. Tiết 2 Nội dung bài học. Trong “Truyện Kiều” ngt miêu tả tâm lý nhân vật cũng hết sức điêu luyện . Hãy lấy một vài dẫn chứng để minh hoạ . -Em có nhận xét như thế nào về nghệ thuật miêu tả tấm lý nhân vật của Nguyễn Du qua đoạn Thuý Kiều báo ân báo oán ? -Việc xây dựng nhân vật Hoạn Thư cho thấy những mâu thuẫn trong miêu tả của Nguyễn Du như thế nào ? Nguyễn Du rất trung thành với chế độ phong kiến bNghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật . Nguyễn Du rất hiểu tâm lý nhân vật . Mỗi nhân vật từ chính diện , phản diện và cả các nhân vật trung gian như Thúc sinh, các nhân vật mờ nhạt như Thuý Vân , Vương Quan tất cả đều có tính cách . +Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích Trong muôn vàn nỗi nhớ , đầu tiên Thuý Kiều nhớ đến Kim Trọng “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng Tin sương luống những dày trông mai chờ” Điều đó chứng tỏ, nàng không giấu nổi tình cảm . +Đoạn Thuý Kiều báo ân , báo oán . Sau khi báo ân xong , người đầu tiên Thuý Kiều báo oán là Hoạn Thư . Trước hết vì Thuý Kiều cũng là đàn bà nên đã trả thù Hoạn Thư trước vì dù sao đó đàn bà cũng có một chút gì đó nhỏ nhen chẳng hạn lời Kiều rất mát mẻ Tiểu thư giờ cũng đến đây Đàn bà dễ có mấy tay Đời xưa mấy mặt , đời này mấy gan Dễ dàng là thói hồng nhan Càng cay nghiệt lắm , càng oan trái nhiều . Nguyễn Du đã bố trí cho Thuý Kiều tha Hoạn Thư và rất nhiều lần Thúc Sinh ra quan âm các sụt sùi cùng Thuý Kiều . Hoạn Thư biết nhưng lờ đi . Khi trốn khỏi nhà Hoạn Thư biết nhưng không đuổi theo . Vả lại Hoạn Thư là một đối thư không vừa “Rằng tôi chút phận đàn bà Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Nghĩ cho khi gác viết kinh Vớt khi khỏi cử dứt tình chẳng theo Lòng riêng riêng những kính yêu Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai Trót lòng gây việc trông gai Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng . Hoạn Thư rất khôn khéo . Hoạn kéo người xử tội vào đồng loại cùng phận đàn bà ghen tuông là bình thường 6 câu tiếp , Hoạn Thư cũng không nhận tội mà còn kể tội Kiều . Trót vừa như nhận tội vừa như xin lỗi và câu cuối “Còn nhờ lượng bể thương bài nào chăng” thì Hoạn Thư ca ngợi Kiều rộng lượng . Hoạn Thư đã đánh trúng tâm lý nàng Kiều . Và vì vậy, Thuý Kiều không thể không tha thứ cho Hoạn Thư . “Khen cho thật đã nên rằng Khôn ngoan đến mực , nói năng phải lời Tha ra thì cũng may đời Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen Tiết 3 Nội dung bài học. -Trong “Truyện Kiều” ngt tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du cũng hết sức tài tình . Em hãy chứng minh điều đó ? Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm một tình cảm nào đó . Tình trong cảnh , cảnh trong tình , rất gắn bó và hết sức điêu luyện ? cNghệ thuệt tả cảnh ngụ tình . Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ Cảnh trong “Truyện Kiều” đều được tác giả khắc hoạ chỉ bằng vài nét nhưng trong nó bộc lộ rất nhiều cảm xúc của nhân vật . Chẳng hạn khi chị em Thuý Kiều đi chơi xuân khi mà tà tà bóng ngả về tây , chị em thơ thẩn dan tay đi về , để miêu tả cảnh lưu luyến với cảnh ngày xuân đẹp đẽ, tác giả tả cảnh dòng suối “Nao nao dòng nước uốn quanh Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Cũng vẫn dòng suối này , khi Kim Trọng trở lại tìm Kiều , Nguyễn Du viết “Một vùng cỏ mọc xanh rì Nước ngâm trong vắt thấy gì nữa đâu” +Đoạn “Kiều ở lầu Ngưng Bích” cũng là một trong những đoạn tả cảnh ngụ tình hay nhất trong Truyện Kiều +Điệp ngữ “buồn trông” gợi nỗi nhớ buồn liên tiếp dai dẳng “Thuyền đi thấp thoáng” “Con thuyền” gợi hình ảnh quê nhà . Thuý Kiều trông ra biển , thấy những con thuyền nhớ về quê , về cha mẹ , nhưng con thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩn lúc hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định , không biết đời mình đi đâu về đâu . “Ngọn nước mới sa” hoa trôi man mác -> gợi cuộc đời hoa trôi bèo dạt của nàng . “Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa của nàng . “Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúc nào không biết Tiết 4 Phần thực hành Những sáng tạo của Nguyễn Du thể hiện như thế nào qua “Truyện Kiều” Theo em , cái tiến bộ về tư tưởng của Nguyễn Du thể hiện ở những mặt nào ? Em hiểu như thế nào về quan niệm về chữ “hiếu” trong xã hội phong kiến ? -Vậy trong “Truyện Kiều” , chữ “hiếu” được hiểu giống như quan niệm chữ “hiếu” trong chế độ phong kiến không ? Dẫn chứng ? Quan niệm hôn nhân và tình yêu của Nguyễn Du có gì tiến bộ ? So với quan niệm hôn nhân trong xã hội phong kiến Em hãy so sánh 2 cảnh , cảnh chị em Thuý Kiều viếng mộ Đạm Tiên và cảnh Kim Trọng xuất hiện ? Cảnh ở đây thay đổi như thế nào ? Em có nhận xét và cảm tưởng như thế nào khi mặt trời “đã đứng ngay nóc nhà” ? tạo một tác phẩm khác với Thanh Tâm Tài Nhân . Thanh Tâm Tài Nhân chủ yếu phơi bày hiện thực qua tiểu thuyết nặng về về cảm ứng nhân đạo Đó là phê phán –bênh vực . Một tiểu thuyết bằng thơ rất giàu chất trữ tình “Truyện Kiều” phản ánh ước mơ , khát vọng của con người trong xã hội phong kiến . aNhu cầu đòi giải phóng tình cảm . +Quan niệm về chữ “trung” trong “Truyện Kiều” trong TK , Nguyễn Du đã dựng lên hai triều đình Một của Hồ Tôn Hiến , một của Từ Hải. Rõ ràng về một phương diện nào đó, ông đã phủ định TĐ chính thống mà khẳng định TĐ của Từ Hải và coi Từ Hải là “đấng anh hùng” Trong Kim Vân Kiều truyện thì Từ Hải là một thảo tặc chuyên cướp bóc và những toan tính rất bình thường . Xây dựng nhân vật Từ Hải , nhân vật muốn thể hiện khát khao tự do , công lý . Nhưng trong tư tưởng của ông rất mâu thuẫn . Ông để cho Hồ Tôn Hiến giết Từ Hải -> rất lúng túng trong quan niệm chữ trung hoàn cảnh lịch sử . +Quan niệm chữ “hiếu” Trong XH phong kiến chỉ có quan hệ một chiều . Đó là đạo làm con phải có hiếu với cha mẹ . Trong “Truyện Kiều” Vương ông , Vương bà là một ông bố , bà mẹ rất từ tâm khi Kiều bán mình chuộc cha . Người đau đớn nhất là Vương ông và Vương bà . Vương ông đã định đập đầu vào tường vôi để chết . Và ông nghĩ đằng nào ông cũng chết một lần , ông chết đi để cứu con . Biết T-Y-K-K tan vẽ , hai ông bà vô cùng xót xa . Người nói ra điều xót xa ấy cũng là ông bà Kiều nhi phận mỏng như tờ Một lời đã lỡ tóc tơ với chàng . và hai ông bà đã khóc than kể mọi điều . Nói với Thuý Vân thay Thuý Kiều cũng là 2 ông bà Trót lời nặng với lang quân Mượn con em nó Thuý Vân thay lời Gọi là trả chút nghĩa người Nỗi đau mất con đã trở thành vết thương suốt cuộc đời họ . Như vậy , quan niệm chữ hiếu của Nguyễn Du cũng trái với quan niệm của lễ giáo phong kiến . bCâu chuyện tình yêu trong “Truyện Kiều” Dẫu cho bầu trời nho giáo luôn là những đám may xám thì tình yêu Kim Kiều vẫn có khoảng sáng khoảng vui . Đó là mối tình trong sáng Kim-Kiều yêu nhau bởi sự xúc động , đến với nhau tự nguyện . Một mối tình tha thiết nồng thắm . Thuý Kiều gặp Kim Trọng trong tết thanh minh . sau khi ba chị em Thuý Kiều đã viếng xong mộ Đạm Tiên . Cảnh sắc mang âm sắc chết chóc , nặng nề . “ở đây âm khí nặng nề Bóng chiều đã ngả , đường về còn xa” Lúc đó Kim Trọng xuất hiện Trong chừng thấy một văn nhân Lỏng buông tay khấu , bước lần dặm băng . Hài văn lần bước dặm xanh Một vùng như thể cây quỳnh cành dao Đó là bước chân của Cảnh sắc sáng tươi trẻ trở lại . +Đó là một tình yêu cao đẹp , bất chấp và cũng độ lượng . Một mối tình tự do , tự nguyện . Trong cái giàng buộc của chế độ phong kiến “Nam nữ thụ thụ bất thân” thì Thuý Kiều đã xăm xăm băng lối vườn khuya một minh còn Kim Trọng lúc đó cũng đang mơ về Thuý Kiều . Suốt 15 năm lưu lạc bất chấp , thời gian , năm tháng , dãi dầu , mối tình của Kim – Kiều vẫn hết sức thuỷ chung . Kim Trọng đã trở thành người tình lý tưởng cho các cô gái trẻ cả xưa và ngày nay . Chàng đã lặn lội “treo ấn từ quan” để đi tìm tình yêu đích thực của mình . Ráp treo quan ấn từ quan Mấy sông cũng lội , mấy ngàn cũng qua +Tuy nhiên , câu chuyện tình đó , dù trong sáng đẹp đẽ nhưng Nguyễn Du đã dự cảm một điều gì đó bấp bênh nhưng mà chiêm bao Bây giờ rõ mặt đôi ta Biết đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao hay “Người đâu gặp gỡ làm chi Trăm năm biết có duyên gì hay không Trong “Truyện Kiều” , duy nhất có hình ảnh mặt trời nhưng “Dùng dằng chưa muốn rời tay Vừng đông nay đã đứng ngay nóc nhà” “Đứng ngay nóc nhà” -> một l2 định mệnh như chắn ngang tình yêu đôi lứa . Ngày đã sang chiều . Một cái gì đó bấp bênh , sóng gió , gập ghềnh
Ngày đăng 07/06/2022, 1510 thuvienhoclieu com Giaovienvietnam com GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 9 DỰ ÁN “MÙA HÈ XANH” NHÓM 1 HỌC KÌ II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 9 HỌC KÌ 2 Buổi Số tiết Nội dung Ghi chú 1 Văn bản nghị luận VN và nước ngoài + Bàn về đọc sách Chu Quang Tiềm + Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La phông ten H Ten 2 Văn bản nghị luận VN và nước ngoài + Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới Vũ Khoan + Tiếng nói của văn nghệ Nguyễn Đình Thi 3 Các TP câu + Khởi ngữ + Các TP biệt lập + Nghĩ[.] GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN DỰ ÁN “MÙA HÈ XANH” NHĨM 1-HỌC KÌ II PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MƠN NGỮ VĂN HỌC KÌ Buổi 10 11 12 13 Số tiết Nội dung - Văn nghị luận VN nước ngoài + Bàn đọc sách Chu Quang Tiềm + Chó sói cừu thơ ngụ ngôn La-phôngten H Ten - Văn nghị luận VN nước ngoài + Chuẩn bị hành trang vào kỉ Vũ Khoan + Tiếng nói văn nghệ Nguyễn Đình Thi - Các TP câu + Khởi ngữ + Các TP biệt lập + Nghĩa tường minh hàm ý + Liên kết câu liên kết đoạn văn - Nghị luận xã hội Dạng I Nghị luận việc, tượng đời sống - Nghị luận xã hội Dạng I Nghị luận việc, tượng đời sống Luyện tập - Nghị luận xã hội Dạng II Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lí - Nghị luận xã hội Dạng II Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lí Luyện tập Nghị luận đoạn thơ, thơ Luyện tập nghị luận đoạn thơ thơ - Thơ đại VN + Nói với Y Phương - Thơ đại VN + Mùa xuân nho nhỏ Thanh Hải - Thơ đại VN + Sang thu Hữu Thỉnh - Thơ đại VN + Viếng Lăng Bác Viễn Phương Trang Ghi 14 15 16 17 18 19 20 Nghị luận tác phẩm truyện đoạn trích Luyện tập nghị luận tác phẩm truyện đoạn trích - Truyện Hiện đại Việt Nam + Những xa xôi Lê Minh Khuê Ôn tập học kì Ôn tập học kì tiếp Luyện đề Luyện đề tiếp Trang Ngày soạn Ngày dạy BUỔI / /2021 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM VÀ NƯỚC NGOÀI I Mục tiêu cần đạt Kiến thức Giúp hs củng cố kiến thức văn Bàn đọc sách tác giả Chu Quang Tiềm văn Chó sói cừu thơ ngụ ngơn La Phơng- ten Hi-pơlít Ten Kỹ năng - Củng cố lại kĩ đọc phân tích văn nghị luận - Rèn kĩ tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận chứng văng nghị luận, so sánh cách viết nhà văn nhà khoa học đối tượng Thái độ, phẩm chất - Giáo dục thái độ yêu sách, trân trọng sách, ham mê đọc sách - Giáo dục cách đối sánh văn nghị luận Năng lực - Năng lực giải vấn đề- Năng lực sáng tạo- Năng lực hợp tác- lực tự quản thân- Năng lực cảm thụ thẩm mỹ văn học II Tiến trình lên lớp Tiết BÀN VỀ ĐỌC SÁCH Chu Quang Tiềm A Kiến thức Hoạt động Giáo viên - Học sinh Kiến thức cần đạt Gv hướng dẫn hs khái quát lại số hiểu chung lưu ý tác giả tác phẩm Tác giả cách nêu câu hỏi để học sinh trình bày - Chu Quang Tiềm 1897 – 1986 ?/ Trình bày hiểu biết tác giả nhà mỹ học lí luận văn học tiếng Trung Quốc tác phẩm? Hs trình bày Tác phẩm -Chu Quang Tiềm nhà mĩ học lí luận “ Bàn đọc sách trích danh Trang văn học lớn Trung Quốc nhân Trung Quốc , bàn niềm vui, ?/ Gv yêu cầu hs xác định lại bố cục nỗi buồn người đọc sách văn Hs trao đổi theo bàn trình bày ?/ Tại phải có sách? Phải đọc sách? Hs Sách kho táng tri thức mà nhân loại tích lũy Nhồ đọc sách mà ta bổ sung thêm kiến thức bị hụt hẫng, tích lũy vốn tri thức nhân loại Có thể xem sách hành trang để bước vào trường chinh vạn dặm sống Gv nhận xét bổ sung chốt kiến thức Gv?/ Đọc sách khơng? Tại phải lựa chọn sách đọc? +Trong tình hình sách ngày nhiều việc đọc sách ngày không dễ Lượng sách in ngày nhiều, khơng có lựa chọn, xử lí thơng tin khoa học, người dễ bối rối trước kho tàng tri thức khổng lồ mà nhân loại tích lũy II Tìm hiểu chi tiết văn quan trọng ý nghĩa việc đọc sách - Sách có ý nghĩa vơ quan trọng đường phát triển nhân loại kho tàng kiến thức quý báu, di sản tinh thần mà loài người đúc kết hàng nghìn năm + Sách ghi chép đúc lưu truyền tri thức, thành tựu mà người tìm tịi, tích lũy qua thời đại Sách trở thành kho tàng quí báu di sản tinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt nghìn năm - Ý nghĩa việc đọc sách người + Tích lũy nâng cao vốn tri thức + Có thể làm trường chinh vạn dặm đường học vấn + Là điều kiện để tiếp thu thành tựu nhân loại Đọc sách đường quan trọng để tích lũy nâng cao vốn trí thức Những khó khăn, nguy hại dễ gặp việc đọc sách tình hình - Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu - Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng, lãng phí thời gian, sức lực Trang - So sánh tương phản ?/ Chu Quang Tiềm nêu nguy + Sách ít, khó kiếm Đọc kỹ hại thường gặp chọn sách để đọc? + Sách nhiều, dễ kiếm Đọc qua loa Tác giả dùng so sánh - Hình ảnh so sánh chiếm lĩnh học ta thấy việc đọc sách ngày không vấn giống đánh trận cần phải đánh dễ? vào thành trì kiên cố Hs trình bày Gv nhận xét bổ sung ?/ Phân tích hình ảnh so sánh sử dụng đoạn ?Các hình ảnh so sánh có tác dụng gì? Hs trao đổi theo bàn ,trình bày Phương pháp đọc sách GV cho học sinh thảo luận nhóm Nhóm 1,3,5 Theo ý kiến tác giả cần lựa chọn sách nào? Nhóm 2,4,6 Chu Quang Tiềm bàn phương pháp đọc sách nào? Nhóm trình bày – Nhóm nhận xét – Học sinh chất vấn – GV nhận xét – Ghi bảng Trong đọc tài liệu chuyên sâu không xem thường việc đọc sách thường thức, loại sách lĩnh vực gần gũi, kế cận với chun mơn Tác giả viết khẳng định thật “ đời khơng có học vấn cô lập, tách rời học vấn khác” Vì khơng biết rộng khơng thể khơng chun, khơng thơng thái khơng thể khơng nắm gọn” Ý kiến chứng tỏ kinh nghiệm trải học giả lớn GV giới thiệu loại sách chuyên môn thường thức cho học sinh Kiến thức khơng có lập Vì việc kết hợp đọc loại sách chuyên môn sách thường thức giúp ta đánh giá nhìn nhận vấn đề khái quát xác - Cần lựa chọn sách đọc + Đọc sách không cốt lấy nhiều, điều quan trọng phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ + Sách đọc nên chia làm loại, sách đọc có kiến thức phổ thơng trau dồi học vấn chuyên môn Đọc sâu + Đọc cần ý đến sách phổ thông thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có bổ sung cho Đọc rộng - Phương pháp đọc sách đọc sách đắn + Không nên đọc lướt mà đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm + Không nên đọc theo hứng thú cá nhân mà đọc có kế hoạch, có hệ thống III Đặc sắc nghệ thuật, nội dung Nghệ thuật - Bố cục chặt chẽ, hợp lí Trang - Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng Gv hướng dẫn học sinh tổng kết lại giọng chuyện trò, tâm tình đặc sắc nội dung nghệ thuật học giả có uy tín làm tăng tính thuyết phục văn - Lựa chọn ngơn ngữ giàu hình ảnh với cách ví von cụ thể thú vị… Nội dung Ý nghĩa văn bản, tầm quan trọng ý nghĩa việc đọc sách cách lựa chọn sách, cách đọc sách cho hiệu B Luyện tập Gv chia lớp thành bốn nhóm, phát phiếu học tập, nhóm thảo luận, trình bày PHIẾU HỌC TẬP SỐ Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi 1 Học vấn không chuyện đọc sách, đọc sách đường quan trọng học vấn Bởi học vấn không việc cá nhân, mà việc toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hơm thành tồn nhân loại nhờ biết phân cơng, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành khơng bị vùi lấp đi, sách ghi chép, lưu truyền lại Sách kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, nói cột mốc đường tiến hoá học thuật nhân loại Chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học thuật giai đoạn này, định phải lấy thành nhân loại đạt khứ làm điểm xuất phát Nếu xoá bỏ hết thành nhân loại đạt khứ chưa biết chừng lùi điểm xuất phát đến trăm năm, chí nghìn năm trước Lúc đó, dù có tiến lên giật lùi, làm kẻ lạc hậu 2 Đọc sách muốn trả nợ thành nhân loại khứ, ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng nhân loại tích luỹ nghìn năm chục năm ngắn ngủi, hưởng thụ kiến thức, lời dạy mà người khứ khổ cơng tìm kiếm thu nhận Có chuẩn bị người làm trường chinh vạn dặm đường học vấn, nhằm phát giới Chu Quang Tiềm – Bàn đọc sách Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt đoạn trích trên? Trang Câu 2 Nội dung đoạn trích? Câu 3 Trong đoạn 1, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Câu 4 Theo anh/chị tác giả cho rằng Đọc sách muốn trả nợ thành nhân loại khứ, ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng nhân loại tích lũy nghìn năm chục năm ngắn ngủi, hưởng thụ kiến thức, lời dạy mà người q khứ khổ cơng tìm kiếm thu nhận Câu 5 Qua lời bàn Chu Quang Tiềm, anh/ chị thấy sách có tầm quan trọng nào? Việc đọc sách có ý nghĩa gì? Câu 6 Theo anh/ chị, muốn tích luỹ kiến thức, đọc sách có hiệu trước tiên cần phải biết chọn lựa sách mà đọc? Câu 7 Anh/chị nêu quan điểm ý nghĩa việc đọc sách lớp trẻ ngày Gợi ý Câu Phương thức biểu đạt sử dụng đoạn trích nghị luận Câu Nội dung đoạn trích Bàn việc đọc sách nhấn mạnh đọc sách đường quan trọng học vấn, đường học vấn thiếu sách Câu 3 Trong đoạn 1 tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận phân tích Câu Sách kết tinh văn minh nhân loại, nơi hội tụ tinh hoa loài người lĩnh vực nhân văn khoa học, đánh dấu bước đường lên dân tộc, quốc gia hành trình qua nhiều thiên niên kỉ Sách hội tụ bao kiến thức để mở rộng tầm nhìn, nâng cao trí tuệ, bồi đắp tâm hồn cho hệ Câu 5 Qua lời bàn Chu Quang Tiềm, ta thấy sách có tầm quan trọng lớn, đường học vấn sách kho tàng tích luỹ kiến thức nhân loại Muốn tiến phải đọc sách, phải lấy thành nhân loại đạt khứ làm điểm xuất phát Việc đọc sách có ý nghĩa tiếp thu kiến thức, cập nhật vấn đề để khơng bị lạc hậu Từ ta vững vàng đường học vấn Câu 6 Vì muốn tích luỹ kiến thức, đọc sách có hiệu trước tiên cần phải biết chọn lựa sách mà đọc? Vì sách có nhiều loại sách, nhiều lĩnh vực khoa học, xã hội, giải trí, giáo khoa… Mỗi cần biết độ tuổi nào, mạnh lĩnh vực Xác định điều ta tích luỹ kiến thức hiệu Cần hạn chế việc đọc sách tràn lan lãng phí thời gian cơng sức… Câu Sách nguồn cung cấp tri thức khổng lồ mà ta khó khai thác hết Có nhiều loại sách sách khoa học, sách văn học, sách kinh doanh, Mỗi loại sách cho ta kiến thức hiểu biết khác phù hợp với đối tượng khác Trang Doanh nhân tìm sách kinh doanh để đọc Bác sỹ đọc sách ngành y Còn học sinh nên đọc loại sách khoa học, văn học lịch sử để bổ sung kiến thức mơn học Trên thị trường có nhiều loại sách có nội dung khơng văn minh Vậy nên, việc chọn sách để đọc vô quan trọng, kiến thức sách ảnh hưởng đến nhận thức suy nghĩ Việc đọc sách không giúp mở rộng hiểu biết chun mơn mà sách cịn giúp hồn thiện thân ni dưỡng tâm hồn người Sách dạy ta đạo làm người, cách đối nhân xử với cha mẹ người xung quanh Sách dạy ta phải sống lương thiện sống có ích Ngồi sách cịn dạy ta biết u thương thân yêu thương nhân loại Sách giúp ta biết khóc gặp cảnh ngộ đáng thương cách theo diễn biến tâm trạng nhân vật chuyện Sách khiến ta biết cười để thấy tâm hồn rộng mở chào đón điều tốt đẹp đến với ta PHIẾU HỌC TẬP SỐ Đọc đoạn văn sau trả lời câu hỏi “ Lịch sử càng…tự tiêu hao lực lượng” Theo tác giả, sách “ làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn” Điều biểu nào? “ Chiếm lĩnh học vấn giống đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm mặt trận xung yếu” - Chỉ phép tu từ dùng câu - Em hiều câu văn nào? Đọc sách cho hiệu quả? Hãy chia sẻ suy nghĩ em đoạn văn nghị luận khoảng 200 chữ? Gợi ý Theo tác giả, sách “ làm trở ngại cho nghiên cứu học vấn” Điều biểu - Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu - Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng “ Chiếm lĩnh học vấn giống đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm mặt trận xung yếu” - Phép tu từ dùng câu phép so sánh - Câu văn có ý nghĩa khẳng định gian khổ việc chiếm lĩnh học vấn việc đọc sách; đồng thời khuyên người cách đọc sách đắn cần đọc có trọng tâm, trọng điểm Cần đảm bảo ý sau - Đọc sách phải phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu học tập trình độ nhận thức thân Trang - Đọc sách cần coi trọng chất lượng số lượng Do phải đọc kĩ, vùa đọc vừa nghiền ngẫm, nên tóm tắt ghi chép lại ý quan trọng để tránh bị lãng quên - Vừa đọc vừa liên hệ với thực tế trải nghiệm thân để suy ngẫm quan điểm sách, đồng tình phản biện Có thể viết nhận xét, đánh gias sách - Đọc sách cần kiên trì - Đọc nghĩa học, học phải đôi với hành, nghĩa áp dụng điều học từ sách thực tế - Phải nâng niu trân trọng, giữ gìn sách - Liên hệ thân Em biết cách đọc sách hiệu chưa? PHIẾU HỌC TẬP SỐ Đọc đoạn trích sau trả lời câu hỏi “ Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc 10 sách không quan trọng, không đem thời gian, sức lực đọc 10 mà đọc thật có giá trị Nếu đọc mười sách mà lướt qua, không láy mà đọc mười lần.” Nêu chủ đề văn “ Bàn đọc sách” Đoạn trích đề cập đến khía cạnh chủ đề? Đoạn văn viết theo kiểu lập luận nào? Vì tác giả cho rằng “ Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ” Đọc sách đường quan trọng để tích luỹ, nâng cao học vấn Em trình bày suy nghĩ Khoảng 200 chữ vấn đề đọc sách hoàn cảnh giới công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ Gợi ý - Bàn cần thiết việc đọc sách phương pháp đọc sách - Đoạn văn đề cập đến phương pháp đọc sách cách đọc sách Đoạn văn viết theo kiểu lập luận diễn dịch Câu “ Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ.” , tác giả cho vì Nếu khơng chọn cho tinh, dễ bị chạy theo số lượng, đọc mà không hiểu bao nhiêu, đồng thời lãng phí thời gian sức lực Đọc mà đọc kĩ tập hợp thành “ nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm, tích lũy kiến thức ” Từ học vấn nâng cao Yêu cầu hình thức – Đoạn văn khoảng 200 chữ – Trình bày rõ ràng, sẽ, mạch lạc, khơng sai tả, diễn đạt Trang Yêu cầu nội dung Các ý bản * Tầm quan trọng đọc sách Dù xã hội có phát triển đến đâu đọc sách giữ vai trị quan trọng Đọc sách đường quan trọng tiếp nhận, chiếm lĩnh tri thức nhân loại sách bồi dưỡng tâm hồn hướng người đến điều tốt đẹp… * Trong hồn cảnh cơng nghệ thơng tin phát triển mạnh mẽ nay – Khơng người tỏ thờ với việc đọc sách thư viện vắng người, cửa hàng sách ế ẩm nhiều sách có giá trị phát hành với số lượng ỏi – Thay đọc sách, người ta tìm kiếm thơng tin cần thiết mạng qua thiết bị nghe nhìn đại Ti vi, đài, điện thoại thơng minh có kết nối internet… so với việc đọc sách báo, phương tiện nghe nhìn có lợi phù hợp, thuận tiện với nhịp sống đại * Hệ việc đọc sách – Mất hội tiếp cận chiếm lĩnh kho tàng tri thức đồ sộ, phong phú nhân loại kiến thức bị hạn chế Mạng Internet có khối lượng thơng tin lớn, nội dung phong phú, nhanh cập nhật đọc xong, thông tin đọng lại người đọc không Người đọc “gặm nhấm”, “nhâm nhi” câu văn linh hồn mà tác giả gửi gắm vào giống đọc sách truyền thống – Mất hội để bồi dưỡng, nâng cao đời sống tâm hồn… Hiện nay, KHCN phát triển, sách mềm, sách điện tử đời song không nhiều, nội dung chưa phong phú Vì vậy, việc đọc sách mềm sách điện tử thay cho việc đọc sách giấy * Giải pháp – Xã hội cần đẩy mạnh hoạt động thông tin, tuyên truyền, giới thiệu sách – Thư viện trường học cần bổ sung đầu sách với nội dung đa dạng, phong phú, hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu, sở thích học sinh – Cá nhân cần tạo thói quen đọc sách hàng ngày chọn sách hay, phù hợp với mục đích, nhu cầu đọc kĩ, suy ng m để tạo thành kiến thức, nếp nghĩ cho thân – Người đọc cần phải biết kết hợp hài hòa văn hóa đọc truyền thống văn hóa đọc đạt hiệu cao PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Đọc văn sau thực hiên yêu cầu Bất lĩnh vực học vấn ngày có sách chất đầy thư viện, tác phẩm bản, đích thực, thiết phải đọc chẳng qua nghìn quyển, chí Nhiều người học tham nhiều mà khơng vụ thực chất, lãng phí thời gian sức lực sách vô thưởng vô phạt, nên không tránh khỏi bỏ lỡ dịp đọc sách quan trọng, Chiếm lĩnh học vấn giống đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch Trang 10 - Và cô thấy đấy, lúc tơi có người trị chuyện Nghĩa có sách mà Mỗi người viết vẻ Cảm nhận em nhân vật anh niên đoạn trích Từ đó, liên hệ với hình ảnh nữ niên xung phong tác phẩm “Những xa xôi” Lê Minh Khuê để thấy vẻ đẹp hệ trẻ Việt Nam - HẾT PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG THCS Phần Câ u I ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn Ngữ văn Thời gian 120 phút ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ Nội dung Điểm ĐỌC - HIỂU Phương thức biểu đạt đoạn trích Nghị luận Thành phần biệt lập sử dụng câu văn “Trong hành trang ấy, có lẽ chuẩn bị thân người quan trọng nhất” là Thành phần tình thái “Có lẽ” Các phép liên kết sử dụng đoạn văn 1 là - Phép lặp “thế kỉ”, “thiên niên kỉ” - Phép thế “trong thời khắc vậy” 4,0 0,5 0,5 - Ý nghĩa từ “hành trang” đồ dùng mang theo 0,5 Trang 231 0,5 0,5 II thứ trang bụ xa Ở đây, tác giả Vũ Khoan dùng với nghĩa hành trang tinh thần tri thức, kĩ năng, thói quen…để vào kỉ - Tác giả cho “Trong hành trang ấy, chuẩn bị 0,5 thân người quan trọng nhất”vì + Con người chủ nhân đất nước, hoạt động kinh tế, trị, văn hóa xã hội người xây dựng phát triển nên Điều có nghĩa, xã hội có vận hành, có tồn 0,25 phát triển hay khơng phụ thuộc vào người + Đặc biệt kỉ sự phát triển vũ bão khoa học công nghệ, kinh tế tri thức vai trò người lại quan trọng Bản thân em thấy cần phải chuẩn bị hành trang cho tương lai phía trước? 0,75 + Chuẩn bị tri thức, học vấn + Chuẩn bị kĩ + Hình thành thói quen tốt LÀM VĂN 6,0 2,0 Viết đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ tầm quan trọng làm việc có kế hoạch * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ văn nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn Đoạn văn phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể a Nội dung trình bày 1,25 - Xác định vấn đề cần nghị luận Tầm quan trọng 0,25 làm việc có kế hoạch - Giải thích Làm việc có kế hoạch thực cơng việc 0,25 theo dự kiến nội dung cách thức hành động, phân bố thời gian cụ thể để hồn thành cơng việc định - Bày tỏ suy nghĩ vấn đề cần nghị luận, kết hợp lí lẽ 0,75 dẫn chứng + Làm việc kế hoạch giúp hình dung trước cơng việc cần làm, phân phối thời gian hợp lí để tránh bị động, bỏ qn, bỏ sót cơng việc cần làm + Nhờ làm việc có kế hoạch giúp ta chủ động công việc, đảm bảo cho công việc tiến hành thuận lợi Trang 232 đạt kết Cùng với trình làm việc điều chỉnh việc chưa được, chưa phù hợp, xác định khả năng, lợi ích cơng việc Thậm chí cịn mở hội từ việc nhìn rõ làm chủ định hướng vạch sẵn + Làm việc có kế hoạch giúp ta tự tin, chủ động, tỉnh táo công việc, đạt đến hiệu cao Không vậy, làm việc với kế hoạch cụ thể giúp ta tiết kiệm công sức, tránh tổn thất khơng đáng có + Người làm việc có kế hoạch ln hồn thành tốt cơng việc, tạo động lực, niềm tin tưởng người khác b Hình thức trình bày 0,5 - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận gồm phần Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn - Lập luận chặt chẽ, mạch lạc; không mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 Thể quan điểm riêng, sâu sắc, sáng tạo, có cách diễn đạt độc đáo… 4,0 Cảm nhận em nhân vật anh niên đoạn trích Từ đó, liên hệ với hình ảnh nữ niên xung phong tác phẩm “Những xa xôi” Lê Minh Khuê để thấy vẻ đẹp hệ trẻ Việt Nam * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ dạng văn nghị luận văn học để tạo lập văn Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể a Nội dung trình bày 3,0 - Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, vị trí đoạn trích 0,5 nhân vật anh niên 2,0 - Cảm nhận em nhân vật anh niên + Yêu nghề, có ý thức tự giác, tinh thần trách nhiệm cao 0,5 công việc + Ý thức sâu sắc mục đích, lí tưởng sống + Khao khát gặp gỡ người, nỗi thèm người đáng yêu => chân thành, cởi mở, hiếu khách + Ham đọc sách, chủ động làm phong phú đời sống tinh 0,25 thần + Nghệ thuật khắc họa nhân vật Trang 233 - Liên hệ với hình ảnh nữ niên xung phong 0,25 tác phẩm “Những xa xôi” Lê Minh Khuê + Những cô gái tác phẩm “Những xa xôi” Lê Minh Khuê nữ niên xung phong tổ trinh sát mặt đường, sống chiến đấu hồn cảnh khó khăn khắc nghiệt + Ba gái người tính cách ngời sáng vẻ đẹp đáng quý vẻ đẹp phẩm chất anh hùng, tình đồng chí đồng đội, hồn nhiên, ngây thơ, sáng 0,25 - Vẻ đẹp hệ trẻ Việt Nam + Thế hệ trẻ Việt Nam mang lối sống cống hiến với mục đích, lí tưởng sống cao đẹp + Họ đóng góp âm đẹp vào hịa ca dân tộc b Hình thức trình bày 0,75 - Đảm bảo cấu trúc văn nghị luận gồm phần Mở bài, thân bài, kết - Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc - Không mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 - Thể quan điểm thái độ riêng, sâu sắc không trái với chuẩn mực đạo đức pháp luật - Có nhiều cách diễn đạt độc đáo sáng tạo Lưu ý chung Đây đáp án mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết ý nhỏ, nêu mức điểm phần nội dung thiết phải có Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm ý hay đáp ứng yêu cầu chung yêu cầu cụ thể Cho điểm lẻ tới 0,25; khơng làm trịn điểm số - HẾT Trang 234 PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG THCS ĐỀ ƠN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn Ngữ văn Thời gian 120 phút ĐỀ SỐ ĐỌC - HIỂU ĐIỂM Đọc đoạn trích trả lời câu hỏi “Quen Một ngày chúng tơi phá bom đến năm lần Ngày ít ba lần Tơi có nghĩ đến chết Nhưng chết mờ nhạt, khơng cụ thể Cịn chính liệu mìn có nổ, bom có nổ khơng? Khơng làm cách để châm mìn lần thứ hai? Tơi nghĩ thế, nghĩ thêm đứng cẩn thận, mảnh bom ghim vào cánh tay phiền Và mồ thấm vào môi tôi, mằn mặn, cát lạo xạo miệng Nhưng bom nổ Một thứ tiếng kì quái, đến váng óc Ngực tơi nhói, mắt cay mở Mùi thuốc bom buồn nôn Ba tiếng nổ Đất rơi lộp bộp, tan âm thầm bụi Mảnh bom xé khơng khí, lao rít vơ hình đầu.” Câu điểm Đoạn trích nằm văn nào? Tác giả ai? Đoạn trích sử dụng kết hợp phương thức biểu đạt nào? Câu điểm Nhân vật xưng “tơi” đoạn trích ai? Người làm cơng việc gì? Tính chất cơng việc sao? Câu điểm Những từ in đậm lời độc thoại hay độc thoại nội tâm? Hãy phân tích hiệu nghệ thuật việc sử dụng hình thức ngơn ngữ Câu điểm Theo em, câu văn “Một ngày phá bom đến năm lần.” có hàm ý gì? Trang 235 Câu điểm Em cảm nhận vẻ đẹp phẩm chất nhân vật “tơi” bộc lộ đoạn trích II PHẦN LÀM VĂN ĐIỂM Câu điểm Em viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn vai trò ước mơ tuổi trẻ Câu điểm Cảm nhận em hai khổ thơ sau “Mọc dịng sơng xanh Một bơng hoa tím biếc Ơi chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tơi hứng” Trích “Mùa xn nho nhỏ” – Thanh Hải “Bỗng nhận hương ổi Phả vào gió se Sương chùng chình qua ngõ Hình thu về” Trích “ Sang thu” – Hữu Thỉnh PHỊNG GD & ĐT THÀNH PHỐ TRƯỜNG THCS ĐỀ ƠN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn Ngữ văn Thời gian 120 phút ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ Phần Câ u I Nội dung Điểm ĐỌC - HIỂU - Văn bản “Những xa xôi” - Tác giả Lê Minh Khuê - Phương thức biểu đạt Tự sự, miêu tả, biểu cảm - Nhân vật xưng “tôi” đoạn trích Phương Định - Cơng việc Phương Định Làm trinh sát mặt đường, hàng ngày chạy cao điểm đo khối lượng đất đá, lấp hố bom, đếm số bom chưa nổ phá bom - Tính chất cơng việc Vơ gian khổ hiểm nguy - Những từ ngữ in đậm đoạn trích lời độc thoại nội tâm Phương Định - Hiệu nghệ thuật việc sử dụng hình thức ngơn ngữ đó + Nhân vật tự bộc lộ tâm trạng trăn trở cách chân thực, tự nhiên, khách quan, sinh động + Từ làm bật tinh thần trách nhiệm, lĩnh 4,0 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 Trang 236 0,25 0,5 0,25 0,25 II vững vàng cô công việc đầy hiểm nguy Câu văn “Một ngày phá bom đến năm lần.” có hàm ý - Phương Định đồng đội phải phá bom nhiểu lần ngày - Công việc họ đầy hiểm nguy, sống vô khắc nghiệt Cảm nhận vẻ đẹp phẩm chất nhân vật “tôi” bộc lộ đoạn trích - Tinh thần trách nhiệm cao cơng việc … - Bản lĩnh vững vàng, dũng cảm, kiên cường … => Vẻ đẹp tiêu biểu tuổi trẻ Việt Nam kháng chiến chống Mĩ cứu nước LÀM VĂN Em viết đoạn văn khoảng 200 chữ bàn vai trò ước mơ tuổi trẻ * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ văn nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn Đoạn văn phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể a Nội dung trình bày - Xác định vấn đề cần nghị luận Vai trò ước mơ tuổi trẻ - Giải thích Ước mơ điều tốt đẹp tương lai mà người hướng tới, mong muốn khao khát đạt - Bàn luận - Ước mơ có vai trị vơ quan trọng người, đặc biệt với tuổi trẻ + Giúp bạn trẻ định hướng tương lai, sống có mục đích, vượt qua khó khăn, trở ngại, thử thách để đạt thành công + Giúp người trẻ tạo động lực sống có ý nghĩa với tập thể, xã hội, cộng đồng - Để thực ước mơ, người cần trang bị cho kiến thức kĩ cần thiết Đồng thời cần lịng kiên trì ý chí để thực theo đuổi ước mơ Trang 237 0,25 0,25 0,5 0,5 6,0 2,0 1,25 0,25 0,25 0,75 - Phê phán người sống khơng có ước mơ, hồi bão, lí tưởng… - Bài học nhận thức hành động b Hình thức trình bày 0,5 - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận gồm phần Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn - Lập luận chặt chẽ, mạch lạc; khơng mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 Thể quan điểm riêng, sâu sắc, sáng tạo, có cách diễn đạt độc đáo… Cảm nhận em hai khổ thơ đầu thơ “Mùa 4,0 xuân nho nhỏ” – Thanh Hải “Sang thu” – Hữu Thỉnh * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ dạng văn nghị luận văn học để tạo lập văn Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể a Nội dung trình bày 3,0 Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, hai đoạn trích thơ 0,5 2,0 Cảm nhận vẻ đẹp đoạn trích thơ phân tích có kèm dẫn chứng - Khổ thơ đầu thơ “Mùa xuân nho nhỏ” – Thanh Hải Cảm xúc trước vẻ đẹp mùa xuân đất trời + Bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế tươi đẹp, bình dị, sống động Cảm nhận thị giác, thính giác, xúc giác Màu hoa tím biếc bật dịng sông xanh mang vẻ đẹp nhẹ nhàng mà tươi mới, sống động Âm tiếng chim chiền chiện vui tươi mà rộn rã Liên tưởng độc đáo “giọt long lanh” thể vẻ đẹp, sức sống mùa xuân + Cảm xúc thiết tha, yêu thiên nhiên, khát khao sống mãnh liệt Tiếng gọi ơi, từ “chi, mà”, phép nhân hóa thể lịng u thiên nhiên, sống tha thiết nhà thơ “Đưa tay hứng” trân trọng, nâng niu, say mê, ngây ngất trước vẻ đẹp mùa xuân tác giả Trang 238 - Khổ thơ đầu thơ “Sang thu” Hữu Thỉnh + Bức tranh thiên nhiên mùa thu nên thơ, bình, yên ả lúc giao mùa Tín hiệu mùa thu cảm nhận tinh tế qua khứu giác, xúc giác, thị giác Các tín hiệu Hương ổi mộc mạc, thân quen làng q phả khơng gian; gió se lạnh mơn man da; sương chùng chình ngập ngừng, chậm rãi, giăng mắc + Tình yêu thiên nhiên qua cảm nhận tinh tế Cảm xúc bất ngờ, tự nhiên Bỗng Bâng khuâng, ngỡ ngàng trước bước chuyển thu Hình HS có cảm nhận diễn đạt khác phải hợp lí, có sức thuyết phục Nhận xét tranh thiên nhiên qua hai khổ thơ 0,5 - Giống nhau 0,25 + Đều tranh thiên nhiên đẹp + Thể tâm hồn yêu thiên nhiên, nhạy cảm, tinh tế + Sử dụng từ ngữ gợi hìn, gợi cảm, thể thơ chữ, giàu hình ảnh, cảm xúc - Khác nhau 0,25 + “Mùa xuân nho nhỏ” tranh thiên nhiên mùa xuân tâm tưởng, giàu sức sống, bộc lộ khát khao sống, khát khao hòa nhập sống nhà thơ Giọng điệu tâm tình, tha thiết kết hợp ngơn ngữ giản dị, hình ảnh cụ thể, hữu hình + “Sang thu” tranh thiên nhiên mùa thu lúc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu nông thôn vùng đồng bừng Bắc Bộ đẹp, bình Giọng điệu nhẹ nhàng, êm ả, từ ngữ đặc sắc rung động b Hình thức trình bày 0,75 - Đảm bảo cấu trúc văn nghị luận gồm phần Mở bài, thân bài, kết - Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc - Khơng mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 - Thể quan điểm thái độ riêng, sâu sắc không trái với chuẩn mực đạo đức pháp luật - Có nhiều cách diễn đạt độc đáo sáng tạo Lưu ý chung Trang 239 Đây đáp án mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết ý nhỏ, nêu mức điểm phần nội dung thiết phải có Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm ý hay đáp ứng yêu cầu chung yêu cầu cụ thể Cho điểm lẻ tới 0,25; khơng làm trịn điểm số - HẾT PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG THCS ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn Ngữ văn Thời gian 120 phút ĐỀ SỐ ĐỌC - HIỂU ĐIỂM Đọc đoạn trích trả lời câu hỏi “Nắng mắt ngày thơ bé Cũng xanh mơn thể trầu Bà bổ cau thành tám thuyền cau Chở sớm chiều tóm tém Hồng đọng mơi bà quạnh thẫm Nắng xiên khoai qua liếp vách khơng cài Bóng bà đổ xuống đất đai Rủ châu chấu, cào cào cháu bắt Rủ rau má, rau sam Vào bát canh mát Tơi chan lên suốt dọc tuổi thơ mình.” Trích “Thời nắng xanh”, Trương Nam Hương, dẫn theo Câu 10,5 điểm Xác định thể thơ văn bản? Câu điểm Trong văn bản, tác giả nhớ lại thời thơ bé? Câu 3 điểm Chỉ nêu tác dụng 01 biện pháp tu từ sử dụng câu thơ“Nắng mắt ngày thơ bé/Cũng xanh mơn thể trầu”? Câu 40,5 điểm Bài thơ khơi gợi tâm hồn em tình cảm gì? Trả lời đoạn văn từ đến dòng II PHẦN LÀM VĂN ĐIỂM Câu điểm Em viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ ý nghĩa việc làm thiện nguyện sống Câu điểm Trang 240 Người cha muốn nhắn nhủ với điều qua đoạn thơ Người đồng thương Cao đo nỗi buồn Xa ni chí lớn Dẫu cha muốn Sống đá không chê đá gập ghềnh Sống thung khơng chê thung nghèo đói Sống sơng suối Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc Người đồng thơ sơ da thịt Chẳng nhỏ bé đâu Người đồng tự đục đá kê cao q hương Cịn q hương làm phong tục Con thô sơ da thịt Lên đường Không nhỏ bé Nghe Trích “Nói với con” – Y phương, SGK Ngữ văn 9, tập II PHÒNG GD & ĐT TRƯỜNG THCS Phần Câ u I ĐỀ ƠN TẬP HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn Ngữ văn Thời gian 120 phút ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ Nội dung ĐỌC - HIỂU Thể thơ văn tự Tác giả nhớ lại hình ảnh thời thơ bé là - Người bà bổ cau, nhai trầu Trang 241 Điểm 3,0 1,0 II - Nắng xiên khoai qua vách liếp - Đi bắt châu chấu, cào cào - Bát canh rau má, rau sam mát - Biện pháp tu từ Học sinh nêu biện pháp tu từ sau + So sánh nắng – trầu +Ấn dụ chuyển đổi cảm giác nắng- xanh mơn -Tác dụng + Làm cho lời thơ sinh động, hấp dẫn, giàu sức gợi hình, gợi cảm + Thể cảm xúc cách nhìn đặc biệt người cháu màu nắng kỉ niệm, gắn liền với hình ảnh người bà, với kí ức thời thơ bé khơng thể qn - Hình thức đoạn văn 3-5 dịng , diễn đạt mạch lạc - Nội dung Học sinh nêu cảm xúc thân về - Tình cảm gia đình - Tình u q hương Ví dụ Đoạn thơ khơi gợi tâm hồn người tình yêu với quê hương, kí ức quý giá thời thơ ấu bên người thân thương Đó tình cảm chân thành, hồn hậu, vốn sẵn có tâm hồn người, cần tín hiệu đủ khơi dậy miền kỉ niệm khó quên LÀM VĂN Viết đoạn văn khoảng 200 chữ bày tỏ suy nghĩ ý nghĩa việc làm thiện nguyện sống * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ văn nghị luận xã hội để tạo lập đoạn văn Đoạn văn phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể a Nội dung trình bày - Xác định vấn đề cần nghị luận Ý nghĩa việc làm thiện nguyện sống Trang 242 0,25 0,25 0,5 0,5 7,0 2,0 1,25 0,25 Giải thích 0,25 Việc làm thiện nguyện dùng thời gian mình, cải để góp cho cộng đồng xã hội Trong sống có quy luật luật nhân quả, cho nhận Nhưng thực chất bạn cho bạn nhận lại Bàn luận 0,75 - Ý nghĩa việc làm thiện nguyện sống + Làm thiện nguyện nói cho thật chất nhận, bạn nhận nhiều nhiều; + Làm việc thiện nguyện đem lại lợi ích cho cộng đồng thân; + Làm thiện nguyện giúp cho bạn bình an, niềm vui niềm hạnh phúc lan tỏa, giúp cho bạn cảm thấy đời đáng sống cảm thấy sống có ý nghĩa - Bài học nhận thức hành động + Về nhận thức làm thiện nguyện việc khơng thể thiếu sống; + Về hành động làm từ thiện, làm việc tốt; đấu tranh, lên án hành vi vô cảm, trục lợi… b Hình thức trình bày 0,5 - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận gồm phần Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn - Lập luận chặt chẽ, mạch lạc; khơng mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 Thể quan điểm riêng, sâu sắc, sáng tạo, có cách diễn đạt độc đáo… Người cha muốn nhắn nhủ với điều qua đoạn thơ Người đồng thương .Nghe * Yêu cầu chung Thí sinh biết kết hợp kiến thức kĩ dạng văn nghị luận văn học để tạo lập văn Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc, giàu sức thuyết phục; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi tả, từ ngữ, ngữ pháp * Yêu cầu cụ thể Trang 243 a Nội dung trình bày 4,0 - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích vấn đề cần 0,5 nghị luận - Phân tích + Cha nhắc nhở đức tính tốt đẹp, đáng tự hào “người đồng mình” Người đồng giàu ý chí, nghị lực,ln biết lo toan mơ ước sống vất vả cực nhọc Người đồng gắn bó thủy chung với quê hương, Người đồng biết chấp nhận thực tế, sống phóng khống mạnh mẽ, tràn trề sinh lực Người đồng giàu lịng tự tơn dân tộc, bền bỉ lao động, biết giữ gìn sắc, truyền thống để dựng xây quê hương + Cha gửi gắm mong ước, niềm tin nơi Cha mong thô sơ da thịt không sống tầm thường, nhỏ bé trước người Gia đình, quê hương hành trang để tự tin đường đời - Đánh giá chung 1,0 + Ý nghĩa lời cha nói với con Khuyên đạo lý làm người gắn bó thủy chung với quê hương Khuyên biết giữ gìn sắc, truyền thống dân tộc Khun biết ni dưỡng niềm tin, ý chí từ gian khổ Thể tình yêu niềm tin cha dành cho + Nghệ thuật Giọng điệu đằm thắm trữ tình, vừa đậm chất sử thi kiêu hãnh, vừa chân chất mộc mạc, vừa sâu lắng tâm tư Ý thơ dẫn dắt tự nhiên, hình ảnh thơ cụ thể mà khái quát, mộc mạc giản dị mà tràn đầy chất thơ Các biện pháp tu từ Trang 244 0,5 b Hình thức trình bày 0,75 - Đảm bảo cấu trúc văn nghị luận gồm phần Mở bài, thân bài, kết - Lập luận chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc - Khơng mắc lỗi tả, dùng từ, đặt câu c Sáng tạo 0,25 - Thể quan điểm thái độ riêng, sâu sắc không trái với chuẩn mực đạo đức pháp luật - Có nhiều cách diễn đạt độc đáo sáng tạo Lưu ý chung Đây đáp án mở, thang điểm không quy định điểm chi tiết ý nhỏ, nêu mức điểm phần nội dung thiết phải có Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm ý hay đáp ứng yêu cầu chung yêu cầu cụ thể Cho điểm lẻ tới 0,25; khơng làm trịn điểm số III, CỦNG CỐ, DẶN DÒ - Củng cố lại cách làm đọc - hiểu - Sưu tầm số đề thi tuyển sinh vào lớp 10 sở GD kèm theo đáp án năm gần để buổi sau giới thiệu lớp tham khảo Trang 245 ... chất - Giáo dục thái độ yêu sách, trân trọng sách, ham mê đọc sách - Giáo dục cách đối sánh văn nghị luận Năng lực - Năng lực giải vấn đ? ?- Năng lực sáng tạo- Năng lực hợp tác- lực tự quản thân-... thân Ngữ văn 9, tập 2, NXB Giáo dục Câu hỏi 1 Đoạn văn nằm văn nào? Của tác giả nào? 2 Xác định thành ngữ sử dụng đoạn văn 3 Trong đoạn văn trên, tác giả điểm mạnh, điểm yếu người việt. .. + Nhà lãnh đạo văn hóa nghệ thuật uy tín Tổng thư kí Hội Văn hóa cứu quốc, Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam + Được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh VHNT năm 199 6 - Nội - Xem thêm -Xem thêm Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 HK II - Giáo viên Việt Nam,
giao an day them ngu van 9